Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá nguyên vật liệu (YoY)

Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của Việt Nam tính theo mức thay đổi so với cùng kỳ năm trước (YoY).

Cách đo YoY loại bỏ yếu tố mùa vụ, làm rõ xu hướng chi phí đầu vào và mức truyền dẫn từ giá hàng hóa thế giới, tỷ giá vào giá thành trong nước.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) tổng hợp, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi giá nguyên vật liệu sản xuất (YoY) trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 11-07-2026 20:45

Đơn vịĐiểm

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023
Chỉ số chung26,044,765,164,63,74,932,863,634,271,25-2,57-2,583,09
Phân theo mục đích sử dụng3
Sử dụng cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản4,913,843,12,661,71,9-0,670,844,86-0,34-0,32-2,141,81
Sử dụng cho sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo13,974,645,264,84,115,284,343,874,051,5-2,83-2,623,35
Sử dụng cho xây dựng6,036,325,414,641,291,1-3,151,053,77-0,94-0,58-1,60,52
Phân theo ngành sản phẩm73,57
Sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản2,624,674,784,874,934,943,042,196,35-0,040,25-0,480,75
Sản phẩm khai khoáng3,811,611,7210,815,313,23,643,465,943,133,022,843,45
Sản phẩm công nghiệp chế biến chế tạo1,994,514,934,23,425,084,553,874,051,15-3,59-3,423,32
Điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí4,765,797,124,413,423,893,260,995,864,93,845,32
Nước tự nhiên khai thác2,563,623,853,513,682,832,215,764,137,197,442,64
Dịch vụ xây dựng chuyên dụng2,862,62,352,322,922,963,594,373,633,032,874,25
Dịch vụ chuyên môn khoa học công nghệ1,992,643,163,283,634,294,791,524,763,52,775,17

Hiểu về chỉ số giá nguyên vật liệu (YoY)

Lưới số liệu này phản ánh biến động chi phí đầu vào của nền kinh tế, cụ thể là chỉ số giá các loại nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất tính theo phương pháp so sánh cùng kỳ năm trước. Phạm vi dữ liệu bao trùm toàn bộ các yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ quá trình chế tạo, xây dựng, nông nghiệp và dịch vụ kỹ thuật. Các loại chi phí vận chuyển quốc tế hay thuế gián thu không nằm trực tiếp trong danh mục tính toán này, tập trung hoàn toàn vào giá giao dịch vật tư thuần túy tại khâu sản xuất.

Cấu trúc bảng được chia thành các hệ thống phân loại song song nhằm làm rõ góc nhìn theo mục đích sử dụng và theo ngành sản phẩm cung ứng. Dòng đầu tiên đóng vai trò chỉ báo tổng hợp chung cho toàn nền kinh tế, tiếp theo là nhóm chỉ tiêu phân tách theo mục đích sử dụng như nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng. Phần còn lại chi tiết hóa theo các ngành sản phẩm cụ thể gồm khai khoáng, chế biến chế tạo, điện nước, xây dựng chuyên dụng và dịch vụ kỹ thuật. Người đọc nên quan sát theo chiều ngang để thấy xu hướng tăng giảm qua các quý, đồng thời so sánh theo chiều dọc giữa các nhóm ngành để nhận diện áp lực chi phí đang dồn lên lĩnh vực nào lớn nhất.

Khi phân tích bộ số liệu này, người tra cứu cần lưu ý đối chiếu với các chỉ số giá đầu ra như chỉ số giá sản xuất hoặc chỉ số giá tiêu dùng để đánh giá biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Những biến động bất thường trong các quý có thể xuất phát từ cú sốc cung ứng toàn cầu hoặc thay đổi chính sách năng lượng nội địa. Việc so sánh tuyệt đối nên thực hiện giữa cùng một quý qua các năm để loại bỏ yếu tố mùa vụ vốn tác động mạnh đến một số nhóm nguyên liệu như nông sản hoặc xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số này phản ánh điều gì về chi phí của doanh nghiệp?
Bảng này đo lường mức độ biến động giá các loại vật tư đầu vào mà nhà sản xuất phải trả so với cùng kỳ, giúp nhận diện áp lực lạm phát chi phí sản xuất.
Vì sao cần phân loại theo cả mục đích sử dụng và ngành sản phẩm?
Cách chia này giúp người đọc biết chính xác ngành nào hoặc lĩnh vực nào đang gánh chịu biến động giá lớn nhất, từ đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của sự thay đổi chi phí.
Có nên so sánh số liệu giữa các quý liền kề nhau không?
Việc so sánh giữa các quý liền kề có thể bị nhiễu bởi yếu tố mùa vụ, do đó nên ưu tiên nhìn xu hướng cùng kỳ để có cái nhìn chính xác hơn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế