Chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất phân theo ngành sản phẩm so cùng kỳ
Chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất phân theo ngành sản phẩm so cùng kỳ của Việt Nam kỳ Q2-2026 đạt 3,57 %, theo Cục Thống kê (NSO). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chỉ số giá nguyên vật liệu dùng cho sản xuất (So cùng kỳ (YoY) · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2011 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chỉ số giá nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân theo ngành sản phẩm7 | 3,57 | ||||||||||
| Sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản | 2,62 | 4,67 | 4,78 | 4,87 | 4,93 | 4,94 | 3,04 | 2,19 | 6,35 | -0,04 | |
| Sản phẩm khai khoáng | 3,8 | 11,6 | 11,72 | 10,81 | 5,31 | 3,2 | 3,64 | 3,46 | 5,94 | 3,13 |
Hiểu về chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất phân theo ngành sản phẩm so cùng kỳ
Chỉ số này đo mức biến động giá của nguyên liệu và nhiên liệu được sử dụng làm đầu vào sản xuất, đồng thời chia kết quả theo ngành sản phẩm sử dụng đầu vào đó. Mức tăng cho biết chi phí mua một rổ đầu vào đại diện cao hơn cùng kỳ năm trước; mức giảm cho biết rổ này rẻ hơn. Chỉ tiêu không phản ánh lượng nguyên vật liệu tiêu thụ, tổng chi phí sản xuất, giá bán sản phẩm đầu ra hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Khác với chỉ số chung của toàn bộ hoạt động sản xuất, cách phân ngành giúp nhận ra nhóm sản phẩm nào chịu áp lực đầu vào mạnh hơn; khác với chỉ tiêu dành riêng cho xây dựng, phạm vi ở đây hướng tới các ngành sản phẩm nói chung.
Biểu đồ nên được đọc bằng cách đối chiếu từng quý với đúng quý tương ứng của năm trước, không phải với quý liền kề. Cách so cùng kỳ hạn chế ảnh hưởng mùa vụ nhưng vẫn có thể bị tác động bởi thời điểm nghỉ Tết, biến động tỷ giá, giá hàng hóa quốc tế và độ trễ của hợp đồng mua nguyên liệu. Đây là chỉ số giá tương đối, nên mức tăng không đồng nghĩa mọi loại đầu vào đều tăng như nhau. Khi cơ cấu quyền số, danh mục đầu vào hoặc phân loại ngành thay đổi, chuỗi giữa các giai đoạn có thể kém đồng nhất; kỳ gần nhất cũng có thể được điều chỉnh khi thông tin đầy đủ hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số tăng có đồng nghĩa chi phí sản xuất tăng tương ứng không?
- Không nhất thiết. Chi phí thực tế còn phụ thuộc lượng đầu vào sử dụng, tỷ trọng từng nguyên liệu, hợp đồng mua hàng và khả năng thay thế nguồn cung.
- Vì sao các ngành sản phẩm có mức biến động khác nhau?
- Mỗi ngành dùng một rổ nguyên liệu và nhiên liệu khác nhau, với nguồn cung, tỷ trọng nhập khẩu và chu kỳ hợp đồng riêng.
- Có thể dùng chỉ số này để suy ra giá bán sản phẩm không?
- Chỉ nên xem đây là tín hiệu về áp lực chi phí đầu vào. Giá bán còn chịu tác động của năng suất, tồn kho, nhu cầu thị trường, cạnh tranh và biên lợi nhuận.