Xuất khẩu cà phê sang Nhật Bản
Xuất khẩu cà phê sang Nhật Bản của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 42,8 Triệu USD, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Xuất khẩu quốc gia - mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2016 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Xuất khẩu quốc gia - mặt hàng
Hiểu về xuất khẩu cà phê sang Nhật Bản
Dòng cà phê sang Nhật Bản thể hiện trị giá cà phê xuất khẩu được phân vào thị trường này, bao gồm các dạng hàng nằm trong phạm vi mã phân loại tương ứng. Nó không phải giá cà phê nội địa, khối lượng hạt xuất đi hay doanh thu của đồ uống pha sẵn; sản phẩm hòa tan hoặc chế biến sâu có được tính hay không phụ thuộc nhóm hàng áp dụng. Khác với hạt tiêu và hạt điều, giá trị cà phê thường chịu tác động rõ từ chủng loại, cấp chất lượng và mức độ chế biến.
Đọc xu hướng nên ưu tiên so với cùng kỳ vì mùa thu hoạch, tồn kho và lịch nghỉ Tết có thể làm các tháng liền nhau chênh lệch lớn. Kim ngạch tăng có thể do giá quốc tế đi lên ngay cả khi lượng giao giảm, hoặc do cơ cấu chuyển sang loại có đơn giá cao hơn. Vì đơn vị là ngoại tệ quy đổi, thay đổi điều kiện giá và thời điểm ghi nhận cũng cần được lưu ý. Kỳ mới công bố có thể được sửa khi thông tin lô hàng hoàn chỉnh hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này có cho biết giá xuất khẩu cà phê không?
- Không, đây là tổng trị giá. Đơn giá chỉ có thể ước tính khi có thêm số liệu khối lượng cùng phạm vi.
- Cà phê hòa tan có luôn nằm trong nhóm cà phê không?
- Không thể mặc định như vậy vì phạm vi phụ thuộc mã phân loại và mức độ chế biến. Cần kiểm tra chú giải hàng hóa khi phân tích cơ cấu.
- Tại sao nên so sánh cà phê với cùng kỳ?
- Mùa thu hoạch và nhịp xuất kho khiến so sánh tháng liền trước dễ nhiễu. Cùng kỳ giúp đặt biến động trong bối cảnh mùa vụ tương đồng hơn.