Xuất khẩu sang Nhật Bản
Xuất khẩu sang Nhật Bản của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 2.858,79 Triệu USD, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Xuất khẩu quốc gia - mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2016 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Xuất khẩu quốc gia - mặt hàng
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhật Bản58 | 2.858,79 | 2.718,21 | 2.533,42 | 2.449,64 | 2.632,68 | 1.922,22 | 2.530,17 | 2.345,55 | 2.341,66 | 2.382,29 | |
| Hàng thủy sản | 141,34 | 163,38 | 137,67 | 134,35 | 132,22 | 83,36 | 149,78 | 129,91 | 161,51 | 159,61 | |
| Hàng rau quả | 21,08 | 26,32 | 21,39 | 20,65 | 23,39 | 14,59 | 20,44 | 17,14 | 19,52 | 18,63 |
Hiểu về xuất khẩu sang Nhật Bản
Nhật Bản đóng vai trò tiêu thức thị trường để tập hợp trị giá hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong tháng, bất kể hàng thuộc nông nghiệp, công nghiệp chế biến hay nhóm nguyên liệu. Phần thống kê này không đại diện cho lượng hàng vật chất, mức giá đơn vị hoặc doanh thu sau khi hàng được bán trong hệ thống phân phối tại Nhật Bản. Nó cũng khác rõ với các chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân: một bên đo tổng kim ngạch của toàn bộ giỏ hàng theo nơi giao dịch, bên kia tách riêng mức giá bình quân của một sản phẩm cụ thể.
Để đánh giá xu hướng, nên so cùng kỳ và quan sát đường trung bình qua nhiều tháng vì lịch nghỉ, mùa tiêu dùng và thời điểm giao các đơn hàng lớn có thể làm phép so tháng trước trở nên thất thường. Nếu kim ngạch tăng, cần tách ba khả năng: lượng xuất nhiều hơn, đơn giá cao hơn hoặc tỷ trọng chuyển sang mặt hàng giá trị cao. Sự thay đổi tiêu chuẩn phân loại hàng hay cách ghi nhận thị trường có thể ảnh hưởng tính liền mạch của chuỗi. Các giá trị mới công bố cũng có thể được chỉnh lại khi chứng từ muộn được đưa vào.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu có cho biết mặt hàng nào bán chạy nhất tại Nhật Bản không?
- Không, tổng kim ngạch chỉ cho biết quy mô chung; cần xem các chuỗi theo mặt hàng để nhận diện đóng góp.
- Tại sao kim ngạch tăng dù khối lượng một số hàng giảm?
- Đơn giá cao hơn hoặc tỷ trọng hàng có giá trị lớn hơn có thể bù phần giảm về lượng.
- So tháng liền trước có đáng tin không?
- Phép so này hữu ích cho biến động ngắn hạn nhưng dễ chịu ảnh hưởng của lịch nghỉ, mùa vụ và lịch giao hàng.