Tổng trả nợ gốc nước ngoài của doanh nghiệp trong kỳ
Tổng trả nợ gốc nước ngoài của doanh nghiệp trong kỳ của Việt Nam kỳ 2021 đạt 1.317.346,4 Doanh nghiệp, theo Bộ Tài chính. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Vay nợ chính quyền địa phương (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2013 đến 2021. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Vay nợ chính quyền địa phương
| Chỉ tiêu | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng trả nợ gốc trong kỳ | 1.342.699,29 | 2.549.946,75 | 1.909.373,34 | 2.135.267,98 | 1.787.156 | 1.200.919,95 | 612.593,96 | 821.042,96 | 641.403,19 | |
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp | 1.317.346,4 | 2.485.321,89 | 1.867.476,73 | 2.099.767,97 | 1.757.390,12 | 1.167.634,27 | 590.630 | 780.949,12 | 613.667,3 | |
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 25.352,89 | 64.624,86 | 41.896,61 | 35.500,01 | 29.765,88 | 33.285,68 | 21.963,96 | 40.093,84 | 27.735,89 |
Hiểu về tổng trả nợ gốc nước ngoài của doanh nghiệp trong kỳ
Giá trị này cộng phần vốn vay ban đầu mà khu vực doanh nghiệp đã hoàn trả cho bên cho vay ở nước ngoài trong kỳ. Khoản lãi, phí và tiền phạt không thuộc phạm vi tính; các khoản vay trong nước cũng bị loại trừ. Khác với tổng trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, dòng này chỉ phản ánh gốc, vì vậy phù hợp để theo dõi mức thu hẹp nghĩa vụ vốn vay hơn là toàn bộ chi phí phục vụ nợ.
Khi đọc chuỗi theo năm, nên đối chiếu với lượng vốn vay nước ngoài được rút và quy mô dư nợ: trả gốc tăng có thể do nhiều khoản đến hạn, tái cơ cấu nguồn vốn hoặc chủ động giảm đòn bẩy, không nhất thiết báo hiệu khó khăn. So với năm liền trước hữu ích cho việc nhận diện lịch đáo hạn, nhưng biến động lớn cần được kiểm tra cùng thay đổi về phạm vi thống kê, phân loại khoản vay và tỷ giá quy đổi. Số liệu kỳ gần nhất cũng có thể được điều chỉnh khi thông tin thanh toán được hoàn thiện.
Câu hỏi thường gặp
- Trả nợ gốc nước ngoài có bao gồm tiền lãi không?
- Không. Chỉ phần vốn vay ban đầu được hoàn lại mới được tính, còn lãi và phí nằm ở chỉ tiêu riêng.
- Vì sao trả gốc tăng dù dư nợ vẫn tăng?
- Doanh nghiệp có thể vừa thanh toán khoản đến hạn vừa rút các khoản vay mới với giá trị lớn hơn.
- Nên xem chỉ tiêu này cùng dữ liệu nào?
- Nên đặt cạnh dòng rút vốn, dư nợ và chi phí lãi phí để thấy đầy đủ hoạt động vay và trả.