Nợ vay chính quyền địa phương
Nợ vay của chính quyền địa phương tại Việt Nam, thống kê theo năm.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô vay nợ của các tỉnh, thành phố để đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế – xã hội; là một cấu phần của nợ công.
Dữ liệu do Bộ Tài chính công bố, được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp thành biểu đồ trực quan. Theo dõi nợ chính quyền địa phương của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ1 | 46.326,12 | 43.286,63 | 52.391 | 57.288,64 | 66.105,34 | 73.642 | 70.239 | 60.341 | ||
| DƯ NỢ | 3.214.452,29 | 3.016.287,89 | 2.841.488,16 | 2.548.352,03 | 2.451.169,75 | 2.018.647,78 | 1.759.048,48 | 1.508.819,91 | 1.336.167,72 | |
| Số vay trong kỳ1 | 14.614,75 | 6.724,38 | 7.977 | 8.095,17 | 13.536,95 | 21.075 | 23.634 | 28.178 | ||
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 1.108.602,01 | 1.136.059,94 | 1.104.699,34 | 1.067.817,12 | 1.040.000,87 | 947.494,88 | 867.826,12 | 810.125,34 | 763.224,42 | |
| Số trả nợ trong kỳ7 | 14.178,88 | 15.040,88 | 13.808 | 19.519,41 | 23.702,79 | 19.641 | 15.132 | 7.787 | ||
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp | 2.105.850,28 | 1.880.227,95 | 1.736.788,82 | 1.480.534,91 | 1.411.168,88 | 1.071.152,9 | 891.222,36 | 698.694,57 | 572.943,3 | |
| Số trả nợ gốc trong kỳ 1 | 12.206,45 | 12.866,83 | 11.572 | 17.221,66 | 21.033,28 | 17.331 | 13.641 | 6.677 | ||
| RÚT VỐN TRONG KỲ | 1.562.049,97 | 2.677.502,74 | 2.148.139,22 | 2.220.332,98 | 2.157.626,04 | 1.428.275,01 | 852.608,05 | 1.037.888 | 813.832,96 | |
| Số trả lãi và phí trong kỳ | 1.972,43 | 2.174,05 | 2.236 | 2.297,75 | 2.669,51 | 2.310 | 1.491 | 1.110 | ||
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 17.274,86 | 51.658,29 | 52.515,11 | 68.229,44 | 79.063,99 | 88.938,9 | 88.510,72 | 134.957,66 | 109.607,76 | |
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp 1 | 1.544.775,11 | 2.625.844,45 | 2.095.624,11 | 2.152.103,54 | 2.078.562,05 | 1.339.336,11 | 764.097,33 | 902.930,34 | 704.225,2 | |
| TỔNG TRẢ NỢ TRONG KỲ | 1.363.438,57 | 2.614.081,45 | 1.990.480,35 | 2.211.456,75 | 1.840.561,05 | 1.235.385,21 | 657.804,47 | 847.397,26 | 693.037,58 | |
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 32.594,57 | 81.384,86 | 58.819,63 | 51.553,78 | 44.015,36 | 46.252,92 | 33.355,36 | 52.247,81 | 38.778,72 | |
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp | 1.330.844 | 2.532.696,59 | 1.931.660,72 | 2.159.902,97 | 1.796.545,69 | 1.189.132,29 | 624.449,11 | 795.149,45 | 654.258,86 | |
| Tổng trả nợ gốc trong kỳ 2 | 1.342.699,29 | 2.549.946,75 | 1.909.373,34 | 2.135.267,98 | 1.787.156 | 1.200.919,95 | 612.593,96 | 821.042,96 | 641.403,19 | |
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 25.352,89 | 64.624,86 | 41.896,61 | 35.500,01 | 29.765,88 | 33.285,68 | 21.963,96 | 40.093,84 | 27.735,89 | |
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp | 1.317.346,4 | 2.485.321,89 | 1.867.476,73 | 2.099.767,97 | 1.757.390,12 | 1.167.634,27 | 590.630 | 780.949,12 | 613.667,3 | |
| Tổng trả lãi và phí trong kỳ 2 | 20.739,28 | 64.134,7 | 81.107,01 | 76.188,76 | 53.405,05 | 34.465,26 | 45.210,5 | 26.354,3 | 51.634,39 | |
| Nợ nước ngoài của chính phủ | 7.241,69 | 16.760 | 16.923,02 | 16.053,77 | 14.249,48 | 12.967,24 | 11.391,4 | 12.153,97 | 11.042,83 | |
| Nợ nước ngoài của doanh nghiệp | 13.497,59 | 47.374,7 | 64.183,99 | 60.134,99 | 39.155,57 | 21.498,02 | 33.819,1 | 14.200,33 | 40.591,56 |
Hiểu về nợ vay chính quyền địa phương
Bảng này phản ánh tình hình huy động vốn, dư nợ và nghĩa vụ thanh toán của các cấp chính quyền địa phương qua các chu kỳ năm. Phạm vi bao gồm các khoản vay từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của chính phủ và các hình thức huy động hợp pháp khác phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng.
Cấu trúc bảng bao gồm các chỉ tiêu về dư nợ tổng thể, lượng vốn vay mới phát sinh trong kỳ, cùng các khoản chi trả gốc, lãi và phí tương ứng. Lưới được thiết kế để phân định rõ giữa nghĩa vụ vay nợ địa phương và các luồng thanh toán liên quan đến nguồn vốn nước ngoài. Người đọc nên quan sát tỷ lệ giữa số vốn vay mới và số trả nợ trong kỳ để đánh giá mức độ thâm hụt ngân sách cấp tỉnh và nhu cầu tái tài trợ các khoản đến hạn.
Khi khai thác thông tin, cần lưu ý năng lực trả nợ của từng địa phương phụ thuộc lớn vào nguồn thu tiền sử dụng đất và tăng trưởng kinh tế vùng. Số liệu về nợ chính quyền địa phương thường có độ trễ nhất định do chờ hoàn tất công tác quyết toán ngân sách địa phương hàng năm. Nên so sánh quy mô nợ địa phương với quy mô kinh tế vùng để có góc nhìn chuẩn xác về dư địa tài khóa.
Câu hỏi thường gặp
- Chính quyền địa phương huy động vốn qua những kênh nào?
- Địa phương vay qua phát hành trái phiếu, vay lại nguồn nước ngoài thông qua trung ương và các khoản vay hợp pháp khác.
- Chỉ tiêu nào cho biết áp lực trả nợ của các cấp địa phương?
- Đó là các dòng thống kê tổng số tiền trả nợ gốc, lãi và phí phát sinh trong từng kỳ báo cáo.
- Yếu tố nào quan trọng nhất khi đánh giá an toàn nợ địa phương?
- Khả năng cân đối nguồn thu ngân sách thực tế tại chỗ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.