Dư nợ chính quyền địa phương
Dư nợ chính quyền địa phương của Việt Nam kỳ 2021 đạt 3.214.452,29 Tỷ, theo Bộ Tài chính. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Vay nợ chính quyền địa phương (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2013 đến 2021. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Vay nợ chính quyền địa phương
Hiểu về dư nợ chính quyền địa phương
Giá trị này ghi nhận phần nợ vay đứng tên cấp địa phương còn phải hoàn trả vào cuối kỳ báo cáo. Nó bao quát số gốc chưa tất toán của các khoản thuộc phạm vi thống kê, nhưng không nên hiểu là tổng nghĩa vụ thanh toán ngay trong năm và cũng không bao gồm mặc nhiên mọi khoản lãi, phí sẽ phát sinh về sau. So với số vay trong kỳ và số trả nợ trong kỳ, đây là chỉ tiêu thời điểm; hai chỉ tiêu kia là các dòng tiền diễn ra trong suốt kỳ.
Cách đọc hữu ích nhất là theo dõi mức cuối kỳ liên tiếp rồi đặt cạnh vốn vay nhận được và gốc đã trả. Chênh lệch giữa hai dòng tiền này thường giải thích phần lớn thay đổi, nhưng có thể không khớp hoàn toàn do điều chỉnh phạm vi, đánh giá lại khoản ngoại tệ, chuyển nhóm hoặc cập nhật dữ liệu. Vì chuỗi được trình bày theo năm, so với kỳ liền trước phù hợp hơn so sánh cùng kỳ. Nếu phương pháp phân loại thay đổi, cần thận trọng khi coi mức tăng giảm là một chuyển biến kinh tế thuần túy.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này là số dư đầu kỳ hay cuối kỳ?
- Nên đọc đây là số dư tại thời điểm chốt kỳ của chuỗi, không phải tổng giao dịch diễn ra trong cả kỳ.
- Có thể lấy vay mới trừ trả nợ để suy ra chính xác dư nợ không?
- Phép tính đó chỉ cho một đối chiếu gần đúng vì còn có thể xuất hiện điều chỉnh, tái phân loại và tác động quy đổi.
- Hai kỳ có dư nợ bằng nhau có nghĩa hoạt động vay không đổi không?
- Không. Lượng vay mới và lượng gốc thanh toán có thể cùng lớn nhưng bù trừ nhau ở số dư cuối kỳ.