Tài sản dự trữ
Tài sản dự trữ của Việt Nam kỳ Q1-2026 đạt 1.078 Tỷ, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Cán cân thanh toán (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2025 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Cán cân thanh toán
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| F. Dự trữ và các hạng mục liên quan | 1.078 | -2.355 | -1.700 | -1.488 | 1.681 | |
| Tài sản dự trữ | 1.078 | -2.355 | -1.700 | -1.488 | 1.681 | |
| Tín dụng và vay nợ từ IMF | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Hiểu về tài sản dự trữ
Tài sản dự trữ ghi nhận giao dịch làm thay đổi các tài sản đối ngoại có tính thanh khoản cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế và can thiệp trên thị trường ngoại hối. Phạm vi thường gồm ngoại tệ, vàng tiền tệ, quyền rút vốn đặc biệt và vị thế dự trữ; không bao gồm tài sản đối ngoại của doanh nghiệp, đầu tư trực tiếp hay đầu tư chứng khoán thông thường. Khác với tín dụng, vay nợ và tài trợ đặc biệt, đây là tài sản do phía Việt Nam nắm giữ chứ không phải nguồn vốn phát sinh để bù đắp thiếu hụt.
Câu hỏi thường gặp
- Giá trị âm có đồng nghĩa dự trữ bị cạn không?
- Không. Dấu âm thường thể hiện chiều giao dịch theo quy ước cán cân thanh toán, còn mức dự trữ đang nắm giữ là một đại lượng tồn kho khác.
- Vì sao dòng này khác số dư dự trữ thường thấy?
- Dòng trên biểu đồ phản ánh giao dịch trong quý, trong khi số dư dự trữ còn chịu tác động của tỷ giá, giá tài sản và các điều chỉnh khác.
- Tài sản dự trữ tăng có luôn là tín hiệu tích cực không?
- Không nhất thiết. Cần xem nguồn ngoại tệ tạo ra mức tăng và bối cảnh tỷ giá, thương mại, dòng vốn để đánh giá.