Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 4 tháng
Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 4 tháng của Việt Nam kỳ 25-06-2026 đạt 4,1 %/năm, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 31-08-2010 đến 25-06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động
| Chỉ tiêu | 25-06-2026 | 01-12-2023 | 02-10-2023 | 05-09-2023 | 03-07-2023 | 02-06-2023 | 04-04-2023 | 02-02-2023 | 05-01-2023 | 02-12-2022 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiết kiệm KHCN | |||||||||||
| 4 tháng | 4,1 | 3,6 | 3,9 | 4 | 4,55 | 4,8 | 5,3 | 6 | 6 | 6 | |
| 5 tháng | 4,1 | 3,6 | 3,9 | 4 | 4,55 | 4,8 | 5,3 | 6 | 6 | 6 |
Hiểu về lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 4 tháng
Mức kỳ hạn bốn tháng dành cho khoản tiết kiệm cá nhân được cam kết đến ngày đáo hạn sau bốn tháng và được biểu thị theo cơ sở năm. Nó nối nhóm kỳ hạn ngắn phổ biến với các lựa chọn trung hạn hơn, nên hữu ích khi người gửi có thời điểm sử dụng tiền tương đối rõ. Khác kỳ hạn ba tháng, khoản tiền bị khóa thêm một tháng; khác kỳ hạn nửa năm, người gửi lấy lại khả năng sử dụng vốn sớm hơn. Chỉ tiêu không bao gồm thưởng, quà tặng hoặc mức thỏa thuận riêng.
Hãy đánh giá mức này qua chênh lệch lợi tức so với thời gian phải chờ thêm, thay vì chỉ chọn giá trị niêm yết cao nhất. Việc so với kỳ hạn ba tháng và nửa năm cho thấy phần bù thời hạn có đều hay xuất hiện điểm gãy; đối chiếu với kỳ hạn gần tương đương tại nơi khác cần lưu ý không phải bảng nào cũng cung cấp đúng mốc bốn tháng. Chuỗi theo ngày phản ánh thay đổi niêm yết, không phải lãi cộng dồn. Điều kiện tái tục, trả lãi và tất toán sớm quyết định khoản thực nhận.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao khó tìm đúng kỳ hạn bốn tháng để so sánh?
- Không phải mọi bảng niêm yết đều cung cấp mốc này, nên đôi khi phải tham khảo các kỳ hạn lân cận.
- Có nên chọn bốn tháng thay vì ba tháng chỉ vì lãi suất cao hơn?
- Chỉ nên chọn khi phần lãi tăng thêm bù được việc tiền bị khóa lâu hơn và phù hợp kế hoạch sử dụng tiền.
- Biểu đồ có cho biết khoản lãi khi đáo hạn không?
- Không. Muốn tính khoản nhận cần biết số tiền gửi, ngày thực tế và phương thức trả lãi.