Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 3 tuần
Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 3 tuần của Việt Nam kỳ 25-06-2026 đạt 0,5 %/năm, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 11-12-2010 đến 25-06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động
| Chỉ tiêu | 25-06-2026 | 01-02-2026 | 15-01-2026 | 01-01-2026 | 15-12-2025 | 01-12-2025 | 15-11-2025 | 01-11-2025 | 15-10-2025 | 01-10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiết kiệm KHCN | |||||||||||
| 3 tuần | 0,5 | ||||||||||
| 1 tháng | 3,7 | 4,5 | 4,65 | 4,65 | 4,5 | 4,5 | 3,9 | 3,5 | 3,5 | 3,5 |
Hiểu về lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 3 tuần
Mức kỳ hạn ba tuần áp dụng cho khoản tiết kiệm cá nhân cam kết duy trì trong trọn chu kỳ ba tuần. Đây là lựa chọn dài nhất trong nhóm theo tuần của bảng, nhưng chưa phải kỳ hạn theo tháng; vì vậy không nên mặc nhiên coi nó tương đương với kỳ hạn một tháng dù khoảng thời gian khá gần nhau. Chỉ tiêu phản ánh mức công bố chuẩn, không thể hiện ưu đãi theo kênh gửi, quy mô khoản tiền hoặc thỏa thuận riêng.
Nên dùng chuỗi ngày để xác định thời điểm biểu lãi suất được điều chỉnh và độ bền của mỗi lần thay đổi. So với kỳ hạn một tuần và hai tuần, chênh lệch cho thấy phần bù cho việc khóa tiền lâu hơn; so với kỳ hạn một tháng lại giúp đánh giá liệu thêm thời gian cam kết có đáng giá hay không. Đừng suy ra lãi thực nhận chỉ từ mức quy đổi theo năm: cần xét số ngày thực tế, thời điểm đáo hạn, phương thức nhận lãi và cách xử lý nếu tất toán sớm.
Câu hỏi thường gặp
- Ba tuần có được xem như một tháng không?
- Không. Đây là các kỳ hạn riêng, có ngày đáo hạn và mức niêm yết có thể khác nhau.
- Chênh lệch với kỳ hạn hai tuần nói lên điều gì?
- Chênh lệch thể hiện phần lợi tức bổ sung được niêm yết cho thời gian cam kết dài hơn.
- Mức trên biểu đồ đã bao gồm ưu đãi gửi trực tuyến chưa?
- Không nên mặc định như vậy. Cần đối chiếu đúng điều kiện và kênh giao dịch của sản phẩm định gửi.