Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 10 tháng
Lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 10 tháng của Việt Nam kỳ 25-06-2026 đạt 4,6 %/năm, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 31-08-2010 đến 25-06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động
| Chỉ tiêu | 25-06-2026 | 01-12-2023 | 02-10-2023 | 05-09-2023 | 03-07-2023 | 02-06-2023 | 04-04-2023 | 02-02-2023 | 05-01-2023 | 02-12-2022 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiết kiệm KHCN | |||||||||||
| 10 tháng | 4,6 | 4,8 | 5,2 | 5,6 | 6,5 | 6,6 | 7,1 | 7,7 | 7,7 | 7,7 | |
| 11 tháng | 4,6 | 4,9 | 5,3 | 5,6 | 6,5 | 6,6 | 7,1 | 7,7 | 7,7 | 7,7 |
Hiểu về lãi suất tiết kiệm khách hàng cá nhân MB 10 tháng
Với thời hạn mười tháng, dữ liệu thể hiện lãi suất niêm yết đã được quy về năm cho khoản tiết kiệm cá nhân đáp ứng điều kiện giữ tiền đến đáo hạn. Phạm vi này loại trừ tiền gửi không kỳ hạn, khoản của khách hàng tổ chức, lãi suất cho vay và lợi ích từ quà tặng hay ưu đãi không cấu thành mức lãi được ghi nhận. Điểm phân biệt với chín tháng và mười một tháng là thời gian cam kết chính xác; một mức bằng nhau giữa các kỳ hạn vẫn tạo ra tiền lãi và ngày thu hồi vốn khác nhau.
Đừng đọc phần trăm theo năm như phần tăng của số dư sau đúng mười tháng. Muốn tính số tiền nhận được, cần áp dụng thời gian thực gửi, cơ sở đếm ngày và cách lĩnh lãi theo điều kiện sản phẩm. Biểu đồ theo ngày phù hợp để theo dõi lúc niêm yết thay đổi, nhưng các điểm liên tiếp không phải những giao dịch mới hay mức bình quân của thị trường. Khi so sánh, nên dùng ngày hiệu lực tương đồng và ghép các lựa chọn có cùng kênh gửi, phương thức trả lãi cùng yêu cầu số dư. So kỳ liền trước cho thấy hướng điều chỉnh tức thời; nhìn xa hơn giúp phân biệt một lần thay biểu với xu hướng. Những quãng ổn định quanh ngày nghỉ có thể chỉ do lịch cập nhật, còn việc tái tục có thể đưa khoản tiền sang mức đang áp dụng tại ngày đáo hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Hai kỳ hạn có cùng lãi suất thì tiền nhận được có giống nhau không?
- Không. Thời gian duy trì khác nhau làm số tiền lãi và thời điểm nhận lại vốn khác nhau.
- Biểu đồ có cho biết mức dành riêng cho từng quy mô tiền gửi không?
- Không thể mặc nhiên kết luận. Cần kiểm tra điều kiện số dư vì mức hiển thị có thể chỉ đại diện cho một trường hợp niêm yết.
- Tái tục khoản mười tháng thường dùng mức nào?
- Mức áp dụng phụ thuộc điều khoản tái tục và biểu có hiệu lực tại ngày đáo hạn, không nhất thiết là mức ban đầu.