Dữ Liệu Kinh Tế

Doanh số ô tô Mitsubishi Xpander CBU

Doanh số ô tô Mitsubishi Xpander CBU của Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 942 Chiếc, theo VAMA; TC Group (Hyundai Thành Công); VinFast. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Doanh số ô tô (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 10-2020 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: VAMA; TC Group (Hyundai Thành Công); VinFastCập nhật cuối: 16-08-2026 06:03

Chỉ tiêu này trong bảng Doanh số ô tô

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Tổng thị trường (VAMA)25.49424.35624.13624.47931.35129.77429.77442.70133.68931.844
Mitsubishi3.2163.1583.1113.4395.0865.0395.0398.9605.0565.082
Xpander (CBU)9429221.0751.0571.4641.2861.2861.8361.9362.341

Hiểu về doanh số ô tô Mitsubishi Xpander CBU

Phần thống kê dành riêng cho lượng Xpander nguyên chiếc nhập khẩu đã bán trong tháng, tính theo chiếc. Nó không cộng xe lắp ráp trong nước, cũng không thể hiện trị giá nhập khẩu, số xe thông quan hay tồn kho tại đại lý. Điểm phân biệt cốt lõi với chuỗi Xpander CKD là nguồn hình thành xe, dù cả hai có thể cùng phục vụ một nhóm khách hàng.

Đọc chuỗi này cần gắn biến động doanh số với khả năng nhập hàng và thời gian vận chuyển, bởi mức giảm chưa chắc đồng nghĩa nhu cầu suy yếu. So sánh cùng kỳ thường hữu ích hơn so với tháng ngay trước đó do Tết và lịch giao tàu có thể làm lệch nhịp bán. Nếu cơ cấu cung ứng chuyển từ nhập khẩu sang lắp ráp, nên xem đồng thời hai chuỗi và tổng hợp chúng trước khi kết luận về sức bán của mẫu xe.

Câu hỏi thường gặp

CBU trong tên chỉ tiêu có nghĩa gì?
Đó là xe được nhập khẩu ở dạng nguyên chiếc, thay vì lắp ráp trong nước.
Doanh số giảm có phải lượng nhập khẩu cũng giảm tương ứng không?
Không nhất thiết, vì xe nhập về có thể được giữ trong tồn kho rồi bán ở kỳ khác.
Muốn biết tổng sức bán của Xpander cần làm gì?
Cần cộng phần nhập khẩu nguyên chiếc với phần lắp ráp trong nước nếu hai chuỗi có cùng phạm vi thời gian và cách ghi nhận.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế