Lãi suất cho vay bình quân
Lãi suất cho vay bình quân của Việt Nam kỳ 06-2026 đạt 7,5 %/năm, theo Vietcombank công bố lãi suất cho vay bình quân kỳ tháng 06/2026. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất cho vay (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 03-2024 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất cho vay
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | |||||||||||
| Lãi suất cho vay bình quân | 7,5 | 7,2 | 6,9 | 6,6 | 6,4 | 6,1 | 5,8 | 5,7 | 5,6 | 5,6 | |
| Chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân | 3,6 | 3,5 | 3,4 | 3,2 | 3,2 | 3 | 2,8 | 2,7 | 2,7 | 2,7 |
Hiểu về lãi suất cho vay bình quân
Con số này phản ánh mức sinh lời bình quân mà các khoản tín dụng đang phát sinh phải gánh chịu, được tính dựa trên toàn bộ danh mục dư nợ hiện hữu thay vì chỉ nhìn vào biểu giá niêm yết mới. Phạm vi tập trung hoàn toàn vào các khế ước cho vay bằng đồng nội tệ lẫn ngoại tệ đang còn hiệu lực, loại trừ các khoản đã tất toán hoặc các cam kết chưa giải ngân. Khác với các thước đo huy động vốn hay các mức lãi suất điều hành ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, dữ liệu này trực tiếp chạm đến túi tiền của người vay vốn sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Quá trình theo dõi đòi hỏi người xem phải đặt dữ liệu trong bối cảnh xu hướng dịch chuyển qua từng tháng thay vì chỉ nhìn một điểm rời rạc. Số liệu thường phản ánh độ trễ nhất định so với thời điểm các chính sách tiền tệ đảo chiều, bởi các hợp đồng cũ cần có thời gian đáo hạn hoặc tái định giá. Khi phân tích, nên ưu tiên đối chiếu biến động giữa kỳ này với kỳ liền trước để nhận diện nhanh sức ép chi phí vốn, đồng thời kết hợp quan sát các mốc lãi suất huy động kỳ hạn ngắn để thấy được biên độ dao động của chi phí đầu vào.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao mức bình quân này thường thấp hơn biểu lãi suất cho vay niêm yết?
- Nó tính trên toàn bộ dư nợ cũ lẫn mới, bao gồm nhiều hợp đồng dài hạn ký từ trước với mức ưu đãi thấp hơn biểu hiện hành.
- Chỉ tiêu này có bao gồm các khoản vay bằng ngoại tệ không?
- Có, nhưng quy đổi về một mặt bằng chung hoặc tính gộp tỷ trọng theo quy định nội bộ của từng đơn vị tổng hợp.
- Người vay cá nhân áp dụng biểu phí này có chính xác không?
- Không hẳn, vì đây là con số bình quân toàn danh mục, trong khi từng khách hàng cụ thể chịu mức riêng tùy thuộc tài sản bảo đảm và lĩnh vực.