Giá xuất khẩu bình quân cà phê
Giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 4.468,54 USD/T, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá xuất khẩu (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2015 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá xuất khẩu
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cà phê | 4.468,54 | 4.344,68 | 4.631,26 | 4.471 | 4.331,57 | 4.460,69 | 4.717,76 | 4.819,52 | 5.181,22 | 5.715,26 | |
| Chè | 2.088,12 | 2.058,83 | 1.831,61 | 1.829,6 | 1.799 | 1.573,2 | 1.777,74 | 1.685,61 | 1.725,49 | 1.843,68 | |
| Hạt tiêu | 6.491,95 | 6.542,75 | 6.659,07 | 6.647,17 | 6.265,36 | 6.530,52 | 6.609,32 | 6.428,57 | 6.587,36 | 6.580,33 |
Hiểu về giá xuất khẩu bình quân cà phê
Mức giá của cà phê xuất khẩu trong kỳ được suy ra bằng cách chia tổng trị giá cho tổng khối lượng hàng cà phê đã xuất. Vì nhiều chủng loại, cấp chất lượng và dạng chế biến có thể cùng nằm trong tổng số, kết quả là giá bình quân gia quyền chứ không phải báo giá giao ngay của một loại hạt chuẩn. Khác với lượng hoặc kim ngạch xuất khẩu cà phê, chỉ tiêu này tách riêng phần giá trị thu được trên mỗi đơn vị hàng hóa.
Khi diễn giải biến động tháng, cần xem đồng thời lượng xuất khẩu và cơ cấu sản phẩm. Tỷ trọng cà phê chế biến sâu tăng có thể đẩy giá bình quân lên ngay cả khi giá hạt thô ít thay đổi; chiều ngược lại cũng có thể xảy ra. So sánh cùng kỳ thường phù hợp hơn do vụ thu hoạch, tiến độ giao hàng và Tết làm các tháng đầu năm thiếu tính tương đồng. So sánh liền tháng chỉ nên dùng để nhận diện chuyển động ngắn hạn. Các kỳ mới công bố có khả năng được điều chỉnh khi trị giá hoặc khối lượng được bổ sung.
Câu hỏi thường gặp
- Giá xuất khẩu bình quân cà phê có giống giá cà phê quốc tế không?
- Không hoàn toàn. Giá bình quân phản ánh các lô hàng thực tế với chủng loại, chất lượng, thị trường và điều kiện giao hàng khác nhau.
- Tại sao giá bình quân thay đổi dù giá hạt cà phê ít biến động?
- Nguyên nhân có thể là thay đổi tỷ trọng giữa cà phê thô và sản phẩm chế biến, hoặc giữa các cấp chất lượng.
- Nên đối chiếu chỉ tiêu giá cà phê với dữ liệu nào?
- Nên xem cùng lượng hoặc kim ngạch xuất khẩu cà phê để phân biệt tác động của giá với tác động của khối lượng.