Giá gạo nguyên liệu 5% TAM cao nhất
Giá gạo nguyên liệu 5% TAM cao nhất của Việt Nam kỳ 09-06-2026 đạt 12.200 đồng/kg, theo Báo Công Thương (VFA). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá lúa gạo trong nước (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 14-03-2021 đến 09-06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá lúa gạo trong nước
| Chỉ tiêu | 09-06-2026 | 21-10-2023 | 19-12-2022 | 09-05-2022 | 18-04-2022 | 19-10-2021 | 02-08-2021 | 20-07-2021 | 13-07-2021 | 11-07-2021 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Gạo NL 5% TAM bình quân | 12.100 | 15.100 | 10.400 | 9.171 | 9.250 | 9.643 | 8.757 | 9.036 | 9.021 | 9.021 | |
| Cao nhất | 12.200 | 15.100 | 10.400 | 9.171 | 9.250 | 9.750 | 8.757 | 9.036 | 9.021 | 9.021 | |
| Tối thiểu | 12.000 | 15.100 | 10.400 | 9.171 | 9.250 | 9.536 | 8.757 | 9.036 | 9.021 | 9.021 |
Hiểu về giá gạo nguyên liệu 5% TAM cao nhất
Ở đây, đối tượng quan sát là đầu giá đắt nhất của gạo nguyên liệu có quy cách năm phần trăm tấm tại Đồng bằng sông Cửu Long. Chỉ tiêu không phải giá xuất khẩu, giá bán lẻ hay giá bình quân gia quyền theo lượng giao dịch. So với gạo nguyên liệu mười lăm phần trăm tấm, nó đại diện cho một chuẩn tỷ lệ hạt vỡ khác; so với cận thấp cùng quy cách, nó cho biết giới hạn trên và thường phản ánh các lô hàng hoặc điều kiện mua bán được định giá cao hơn.
Cách đọc hữu ích là tách chuyển động của cả dải khỏi chuyển động riêng ở mép trên. Cận cao và cận thấp cùng tăng thường cho tín hiệu rộng hơn; cận cao tăng đơn độc lại có thể do hàng đẹp khan hiếm hoặc chênh lệch địa bàn. Vì dữ liệu theo ngày, so với quan sát gần nhất giúp phát hiện bước chuyển, song không nên coi khoảng nghỉ là giai đoạn giá bất biến. Đối chiếu với giá xuất khẩu cùng tỷ lệ tấm chỉ mang tính tham khảo sau khi điều chỉnh khác biệt về tiền tệ, chế biến và giao nhận. Khoảng chênh giữa hai thị trường cũng không tự động tương ứng với biên lợi nhuận.
Câu hỏi thường gặp
- Mức cao nhất có phải mức mọi lô gạo cùng quy cách đều đạt được không?
- Không. Đây là đầu trên của khoảng giá quan sát, còn từng lô có thể khác nhau về phẩm cấp và điều kiện mua bán.
- Dải giá mở rộng vì cận cao tăng nên được hiểu ra sao?
- Điều đó gợi ý mức phân hóa lớn hơn, có thể do nhóm hàng tốt được trả giá cao hơn trong khi phần còn lại chưa đổi.
- So sánh với gạo xuất khẩu Việt Nam cần chú ý gì?
- Cần thống nhất quy cách và quy đổi đồng tiền, đồng thời lưu ý giá xuất khẩu còn bao hàm các khâu và điều kiện thương mại khác.