Giá gạo
Giá gạo của Việt Nam kỳ 31-07-2026 đạt 16.279,46 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-01-2023 đến 31-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá gạo
Giá gạo đo mức giá của sản phẩm thu được sau khi lúa đã được xay xát, tính theo khối lượng. Phạm vi không đồng nhất với giá lúa tươi hay lúa khô, bởi giữa các khâu còn có hao hụt, tỷ lệ thu hồi, chi phí xay xát và giá trị phụ phẩm. Tên gọi gạo cũng có thể bao gồm nhiều phẩm cấp, giống và tỷ lệ tấm khác nhau; vì vậy cần dựa vào quy cách của chuỗi trước khi so với một báo giá cụ thể. Đây không phải mặc nhiên là giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng.
Muốn đọc biến động chính xác, cần giữ cố định loại gạo, chất lượng, địa bàn và khâu giao dịch. So sánh ngày liền trước cho thấy phản ứng nhanh của thị trường, trong khi so với cùng mùa vụ giúp kiểm soát ảnh hưởng từ lịch thu hoạch lúa. Giá gạo có thể không chuyển động cùng biên độ với giá lúa vì tồn kho, tỷ lệ xay xát và nhu cầu thương mại tạo độ trễ. Kỳ nghỉ Tết có thể làm gián đoạn giao nhận; nếu quy cách phân loại được sửa đổi, chuỗi trước và sau thay đổi cần được đối chiếu thận trọng.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao giá gạo không tăng đúng bằng giá lúa?
- Giá gạo còn chịu tác động của tồn kho, tỷ lệ thu hồi, chi phí xay xát, phụ phẩm và nhu cầu ở khâu bán ra.
- Giá này có phải giá gạo bán lẻ không?
- Không nhất thiết. Giá bán lẻ còn cộng thêm đóng gói, phân phối, thương hiệu và chi phí tại điểm bán.
- Tỷ lệ tấm có làm thay đổi giá không?
- Có. Tỷ lệ tấm cùng giống gạo, độ trắng và chất lượng hạt là những yếu tố quan trọng khi định giá.