Tiêu dùng cuối cùng nhà nước theo giá hiện hành theo năm
Tiêu dùng cuối cùng nhà nước theo giá hiện hành theo năm của Việt Nam kỳ 2024 đạt 1.017.783,35 Tỷ, theo Cục Thống kê (NSO). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP hiện hành (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 1995 đến 2024. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: Cục Thống kê (NSO)
Chỉ tiêu này trong bảng GDP hiện hành
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng cuối cùng | 7.182.395,69 | 6.483.293,45 | 6.109.397,17 | 5.525.695,62 | 5.264.719,7 | 5.118.113,29 | 4.683.636,75 | 4.288.217,21 | 3.898.821,37 | 3.633.279,88 | |
| TDCC nhà nước | 1.017.783,35 | 909.372,52 | 848.501,3 | 813.531,8 | 762.512,3 | 738.260,1 | 683.093,48 | 637.882,65 | 586.406,16 | 553.131,01 | |
| TDCC hộ dân cư | 6.164.612,34 | 5.573.920,93 | 5.260.895,87 | 4.712.163,83 | 4.502.208 | 4.379.853,18 | 4.000.543,27 | 3.650.334,56 | 3.312.415,21 | 3.080.148,86 |
Hiểu về tiêu dùng cuối cùng nhà nước theo giá hiện hành theo năm
Tiêu dùng cuối cùng nhà nước phản ánh giá trị dịch vụ và hàng hóa được cung cấp để đáp ứng nhu cầu chung hoặc nhu cầu cá nhân của người dân mà không nhằm hình thành tài sản sản xuất. Giá trị thường gắn với chi phí tạo ra các dịch vụ phi thị trường, sau khi xử lý các khoản thu bán sản phẩm theo quy ước tài khoản quốc gia. Chỉ tiêu này hẹp hơn tổng tiêu dùng cuối cùng và khác tiêu dùng hộ dân cư ở chủ thể chịu chi phí cũng như cách định giá dịch vụ không có giá thị trường rõ ràng.
Chuỗi hiện hành nên được dùng để xem quy mô danh nghĩa của phần tiêu dùng này và tỷ trọng của nó trong GDP, thay vì suy ra trực tiếp khối lượng dịch vụ đã cung cấp. Chi phí tiền lương, vật tư và mức giá đầu vào có thể làm giá trị tăng dù lượng dịch vụ thay đổi ít. Khi cần đánh giá tăng trưởng thực, nên đối chiếu bản giá so sánh. Các kỳ lịch sử có thể được rà soát khi cách phân bổ chi phí, phạm vi đơn vị hoặc phân loại hoạt động thay đổi, vì vậy cần đọc cả chuỗi nhất quán thay vì ghép số từ các phiên bản khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản này có phải toàn bộ chi ngân sách không?
- Không. Nó chỉ phản ánh phần được xem là tiêu dùng cuối cùng, không bao gồm mọi khoản chuyển giao, trả nợ hay hình thành tài sản.
- Đầu tư công có nằm trong tiêu dùng cuối cùng nhà nước không?
- Chi tạo tài sản sử dụng lâu dài thuộc tích lũy tài sản cố định, không thuộc chỉ tiêu này.
- Giá trị tăng có chứng minh dịch vụ công nhiều hơn không?
- Chưa đủ, vì chi phí đầu vào và mặt bằng giá cũng làm giá trị hiện hành tăng. Bản giá so sánh thích hợp hơn để xem thay đổi về lượng.