GDP Cung cấp nước và xử lý nước thải (giá so sánh)
GDP Cung cấp nước và xử lý nước thải (giá so sánh) của Việt Nam kỳ Q2-2026 đạt 14.763 Tỷ, theo Cục Thống kê (NSO). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP So Sánh (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2010 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP So Sánh
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Công nghiệp và xây dựng | 1.081.721,4 | 931.017,26 | 1.172.126,5 | 1.044.318,35 | 974.299,98 | 858.086,41 | 1.070.025,43 | 957.229,11 | 889.329,06 | 796.835,44 | |
| Công nghiệp | 910.061 | 802.266,94 | 960.309,65 | 871.244,05 | 817.853,57 | 740.252,6 | 875.527,8 | 798.293,42 | 746.794,21 | 688.701,1 | |
| Cung cấp nước và xử lý nước thải | 14.763 | 13.681,09 | 15.734,05 | 15.352,24 | 14.048,83 | 12.387,44 | 14.669,63 | 14.117,16 | 13.057,1 | 11.406,49 |
Hiểu về GDP Cung cấp nước và xử lý nước thải (giá so sánh)
Dòng số liệu này biểu thị giá trị tăng thêm thực từ khai thác, xử lý và cung cấp nước, thoát nước cùng xử lý nước thải theo phạm vi phân ngành áp dụng trong tài khoản quốc gia. Các chi phí trung gian như hóa chất, năng lượng và dịch vụ mua ngoài không được tính lặp vào giá trị tăng thêm. Nó khác GDP sản xuất và phân phối điện ở loại dịch vụ hạ tầng được cung ứng, đồng thời khác chỉ tiêu môi trường về khối lượng nước sạch hay nước thải vì đây là thước đo hoạt động kinh tế, không phải thước đo vật chất hoặc chất lượng môi trường.
So sánh cùng kỳ giúp giảm nhiễu từ thời tiết, mùa khô, mùa mưa và nhu cầu sinh hoạt mang tính chu kỳ. Mức thay đổi so với quý ngay trước đó vẫn có thể cho thấy biến động gần, nhưng cần thận trọng nếu chuỗi không được điều chỉnh mùa vụ. Giá trị của kỳ mới có thể được rà soát khi dữ liệu phục vụ tính toán đầy đủ hơn. Những thay đổi về phạm vi phân ngành, năm gốc hoặc phương pháp xác định giá so sánh có thể tạo ra điểm gãy kỹ thuật không phản ánh một cú đổi hướng thực sự của hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
- Đây có phải là lượng nước sạch đã cung cấp không?
- Không. Chỉ tiêu đo giá trị tăng thêm của hoạt động kinh tế liên quan, còn lượng nước là một đại lượng vật chất riêng.
- Chi phí điện và hóa chất xử lý nước có nằm trong GDP của ngành không?
- Các khoản đó thường là đầu vào trung gian và được loại khỏi giá trị tăng thêm của ngành. Cách tính này tránh cộng trùng giá trị đã được tạo ra ở nơi khác.
- Thời tiết có thể làm chuỗi biến động như thế nào?
- Mùa khô, mùa mưa và nhiệt độ làm thay đổi nhu cầu cấp nước cũng như khối lượng cần xử lý. Vì thế, đối chiếu cùng kỳ thường phù hợp hơn so sánh quý liền kề.