Dữ Liệu Kinh Tế

Cơ cấu nguồn điện Việt Nam

Sản lượng điện huy động theo loại hình nguồn (thủy điện, nhiệt điện than, tua bin khí, năng lượng tái tạo — điện mặt trời/điện gió, điện nhập khẩu, nhiệt điện dầu), LŨY KẾ TỪ ĐẦU NĂM tới tháng mốc (tỷ kWh) — đúng con số EVN công bố. VD mốc tháng 10 = tổng 10 tháng. Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)Cập nhật cuối: 26-08-2026 00:53

Chỉ tiêu07-202605-202610-202508-202505-202504-202502-202510-202407-202405-202404-202401-202411-202310-202309-202308-202307-202304-202303-202302-202301-202310-202208-202207-202206-202205-202204-202202-202211-202110-202109-202108-202107-202105-202104-202108-202007-2020
Thủy điện28,3687,5862,4525,718,59,2976,3140,919,0814,414,7966,7458,0548,4536,820,6315,3810,575,582,4263,2552,5841,5830,5322,2210,8572,0463,4954,6846,538,2924,0118,3939,0329,22
Nhiệt điện than76,01124,26105,7172,456,624,82125,9996,473,9756,8912,75117,67107,7497,288,0879,9539,9228,0316,477,5886,5671,6763,9455,7948,1239,0917,27108,32100,7892,6785,2376,8654,1341,4888,8780,87
Tua bin khí10,7716,6413,378,76,92,718,4614,6511,178,521,8524,822,920,8219,2618,019,997,144,321,8823,8719,6717,3915,2212,9710,424,3824,3622,4420,9219,7917,9513,2810,5524,9622,4
Năng lượng tái tạo218,5932,5927,4118,215,27,3432,8824,0217,6214,554,0934,731,5829,1326,3522,1113,3110,226,452,9829,8724,9522,0619,216,1813,156,6526,8824,122,6820,3117,3512,359,57,276,33
Điện mặt trời16,8912,1320,5917,4411,779,314,0722,441611,649,262,1224,122,3520,4518,3315,488,96,453,871,722,6518,8216,5414,2511,739,314,3324,4611,488,736,395,56
Điện gió8,065,6810,999,145,855,373,049,567,35,384,781,849,848,528,017,386,064,013,472,41,216,915,845,244,674,193,612,212,27
Điện nhập khẩu4,917,385,242,31,720,864,523,072,021,560,443,963,563,12,622,221,10,950,740,372,681,911,621,320,850,540,321,341,191,010,880,720,560,482,332,17

Hiểu về cơ cấu nguồn điện Việt Nam

Bảng này chi tiết hóa cơ cấu tỷ trọng sản lượng điện được huy động từ các loại hình nguồn điện khác nhau trong hệ thống năng lượng quốc gia. Phạm vi số liệu bao gồm các nguồn truyền thống như thủy điện, nhiệt điện than, tua bin khí, nhiệt điện dầu và các nguồn năng lượng mới nổi như điện mặt trời, điện gió cùng với lượng điện năng nhập khẩu.

Cấu trúc của bảng gồm các dòng biểu diễn từng công nghệ phát điện độc lập cấu thành nên tổng lượng điện huy động. Người đọc nên quan sát tỷ trọng thay đổi giữa các dòng năng lượng tái tạo so với các nguồn nhiên liệu hóa thạch để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu năng lượng sạch của nền kinh tế.

Cần lưu ý rằng sản lượng huy động từ các nguồn năng lượng tái tạo và thủy điện thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi điều kiện thời tiết theo mùa. Do đó, việc so sánh cần đặt trong bối cảnh lượng nước về các hồ thủy điện hoặc số giờ nắng gió thực tế trong kỳ thay vì chỉ nhìn vào công suất lắp đặt danh định.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối sự biến động tỷ trọng huy động giữa thủy điện và nhiệt điện than?
Lượng mưa và mực nước thực tế tại các hồ chứa thủy điện quyết định mức độ ưu tiên huy động giữa hai nguồn này.
Nhóm năng lượng tái tạo trong bảng bao gồm những loại hình nguồn điện nào?
Nhóm này tổng hợp sản lượng điện từ các dự án điện mặt trời và điện gió hòa lưới quốc gia.
Vì sao nhiệt điện dầu thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ hoặc không đáng kể trong cơ cấu thông thường?
Nguồn nhiệt điện dầu chủ yếu dùng làm dự phòng vận hành trong các tình huống phụ tải đỉnh cực đoan hoặc thiếu hụt nguồn cung.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế