Dư nợ vay chính phủ bảo lãnh
Dư nợ vay chính phủ bảo lãnh của Việt Nam kỳ 2020 đạt 367.823,62 Tỷ, theo Bộ Tài chính. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Vay nợ chính phủ bảo lãnh (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 2013 đến 2020. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Vay nợ chính phủ bảo lãnh
| Chỉ tiêu | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DƯ NỢ | 367.823,62 | 402.066,16 | 437.372,18 | 455.922,66 | 461.634,76 | 455.121,72 | 422.639,77 | 396.061,88 | |
| Nợ nước ngoài | 201.711,68 | 229.768,73 | 246.308,52 | 252.388,58 | 255.045,04 | 247.667,09 | 210.802,28 | 188.485,57 | |
| Nợ trong nước | 166.111,94 | 172.297,43 | 191.063,66 | 203.534,08 | 206.589,72 | 207.454,63 | 211.837,49 | 207.576,31 |
Hiểu về dư nợ vay chính phủ bảo lãnh
Dư nợ vay được bảo lãnh là số nghĩa vụ vay còn tồn tại tại thời điểm chốt kỳ mà bên bảo lãnh có thể phải gánh nếu người vay không thực hiện cam kết. Phạm vi thường gồm cả khoản vay trong nước và khoản vay nước ngoài thuộc diện bảo lãnh, sau khi tính các khoản rút vốn, trả gốc và điều chỉnh liên quan. Đây là đại lượng tồn kho, khác với rút vốn hoặc trả nợ vốn chỉ ghi nhận giao dịch phát sinh trong kỳ; nó cũng không đồng nghĩa với nợ vay trực tiếp của khu vực công.
Khi đọc biểu đồ, nên so cuối kỳ này với cuối kỳ trước để thấy quy mô nghĩa vụ dự phòng tăng hay giảm. Mức tăng không nhất thiết bằng rút vốn trừ trả nợ, vì dư nợ ngoại tệ còn chịu tác động của tỷ giá, điều chỉnh phạm vi và sai khác thời điểm ghi nhận. Đơn vị tỷ thể hiện giá trị danh nghĩa, không cho biết gánh nặng tương đối; muốn đánh giá sức ép cần đặt cạnh quy mô nền kinh tế, thu ngân sách và khả năng trả nợ của bên vay. Số kỳ gần nhất cũng có thể được cập nhật khi hồ sơ quyết toán hoàn thiện.
Câu hỏi thường gặp
- Dư nợ bảo lãnh có phải là khoản đã phải chi trả thay không?
- Không. Đây chủ yếu là nghĩa vụ dự phòng còn hiệu lực; chỉ khi bên vay không trả đúng cam kết mới có thể phát sinh trách nhiệm thanh toán thay.
- Vì sao dư nợ giảm dù vẫn có rút vốn mới?
- Khoản trả gốc, điều chỉnh tỷ giá hoặc thay đổi phạm vi có thể lớn hơn phần rút vốn phát sinh.
- Có thể cộng dư nợ của nhiều kỳ để tính tổng vay không?
- Không. Dư nợ là số tại thời điểm chốt kỳ, nên cộng qua các kỳ sẽ đếm lặp cùng một nghĩa vụ.