Lãi suất liên ngân hàng Trung Quốc kỳ hạn 3 tháng
Lãi suất liên ngân hàng Trung Quốc kỳ hạn 3 tháng kỳ 08-2026 đạt 1,45 %, theo Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất liên ngân hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 05-2012 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất liên ngân hàng
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kỳ hạn 3 tháng | 1,45 | 1,45 | 1,41 | 1,4 | 1,46 | 1,58 | 1,63 | 1,65 | 1,66 | 1,63 | |
| Giá trị giao dịch toàn thị trường | 135.763,45 | 149.139,7 | 128.350,9 | 139.261,6 | 176.017,4 | 180.125,1 | 117.662 | 169.966,7 | 183.008,6 | 149.011,3 | |
| Bình quân toàn thị trường | 1,4 | 1,42 | 1,43 | 1,33 | 1,31 | 1,4 | 1,44 | 1,43 | 1,4 | 1,44 |
Hiểu về lãi suất liên ngân hàng Trung Quốc kỳ hạn 3 tháng
Mức chi phí bình quân mà các thành viên trong hệ thống tín dụng phải trả khi vay mượn lẫn nhau với thời hạn kéo dài trọn vẹn ba tháng được ghi nhận qua chỉ số này. Phạm vi bao trùm các khoản tín dụng bán buôn không có tài sản cầm cố giao dịch trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, tách biệt hoàn toàn với các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp hoặc cá nhân. So với các chuẩn mực kỳ hạn ngắn theo tuần, chỉ số này phản ánh kỳ vọng lãi suất và mức độ rủi ro thanh khoản trong một khung thời gian trung hạn hơn của các nhà băng.
Các bước chuyển động của chỉ số này thường chậm hơn so với các kỳ hạn ngắn do phản ánh kỳ vọng tích lũy của cả một quý giao dịch. Số liệu được phát hành đều đặn theo tháng, trong đó các bản tin cập nhật gần nhất thường mang tính ước lượng và có khả năng được hiệu chỉnh sau đó. Người quan sát nên đối chiếu dữ liệu với giai đoạn tương ứng của năm trước để nhận diện đúng xu hướng thay vì dựa dẫm vào biến động giữa hai tháng sát nhau vốn dễ bị nhiễu bởi các yếu tố kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
- Khoảng thời gian ba tháng mang lại thông tin gì về thị trường?
- Mốc thời gian này phản ánh chi phí vay vốn và kỳ vọng thanh khoản trung hạn của các tổ chức tín dụng trên thị trường bán buôn.
- Chỉ số này khác gì so với các kỳ hạn ngắn ngày?
- Thời hạn ba tháng ít chịu biến động số sốc hàng ngày hơn và phản ánh góc nhìn xa hơn của các phòng nguồn vốn về chi phí vốn.
- Khi nào số liệu có thể được điều chỉnh?
- Các con số công bố cho kỳ gần nhất thường là ước tính ban đầu và có thể được cơ quan thống kê cân đối lại khi có đủ báo cáo chi tiết.