Dữ Liệu Kinh Tế

Nhập khẩu Trung Quốc theo quốc gia

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Trung Quốc tách theo hơn 220 nước và vùng lãnh thổ, theo tháng, tính bằng USD. Cho thấy Trung Quốc mua nguyên liệu và linh kiện từ đâu — Đài Loan, Hàn Quốc và Úc dẫn đầu — và mức nhập khẩu từ Việt Nam qua từng tháng. Hai dòng cần đọc kỹ: "Đài Loan (Other Asia, nes)" là nhóm Comtrade dùng thay cho Đài Loan vì không có mã riêng, và dòng "Trung Quốc" là hàng tái nhập - tái xuất, tức hàng rời khỏi rồi quay lại lãnh thổ hải quan Trung Quốc. Số liệu tháng 1/2015 trở đi lấy trực tiếp từ nền tảng tra cứu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, cập nhật tới tháng công bố gần nhất; giai đoạn trước đó lấy từ UN Comtrade và khuyết các tháng 10/2012 - 12/2014 do Trung Quốc không khai báo kỳ tháng trong giai đoạn ấy. Hai nguồn đã được đối chiếu trên phần chồng lấn 2015-2024 và khớp nhau tới từng phần nghìn.

Nguồn: UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp QuốcCập nhật cuối: 26-08-2026 14:09

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-2023
Tổng nhập khẩu từ thế giới285.514,27286.405,35271.171,68274.617,79270.975,54210.330,36236.408,31245.309,77220.132,92216.917,34239.426,22220.274,91223.843,27210.845,68212.965,53219.255,21211.149,44183.588,74186.363,96230.672,99214.551,37213.138,57221.615,36216.689,66214.744,46208.198,44220.206,91219.838,25220.560,45180.675,33222.529,36228.548,8223.563,54218.336,26221.333,26216.619,9201.382,52
Châu Mỹ44
Châu Á49
Châu Âu45
Châu Đại Dương18
Châu Phi56
Khu vực chưa xác định1
ASEAN (10 nước)42.715,4141.117,8540.050,3242.695,7841.666,9930.344,1434.137,4535.899,6732.025,7332.527,2236.806,932.882,2131.450,8332.608,1731.303,233.056,0734.939,6427.960,4628.634,2737.639,7733.555,1334.023,7936.813,0434.078,8733.193,4832.296,2232.884,9632.021,0431.872,7625.853,4931.391,4335.729,4434.492,8736.616,335.301,1432.499,1629.921,93
Liên minh châu Âu (27 nước)24.207,225.425,7522.581,3722.949,8323.398,6418.423,6922.856,2226.969,5922.099,9222.140,4325.096,1422.832,8424.528,6323.281,6722.925,7120.035,0721.575,0418.990,7117.943,1622.830,8621.663,5221.287,3522.995,6523.237,2724.898,623.154,1422.889,1223.988,6723.342,7417.581,0921.494,4724.034,9123.206,1622.672,4723.752,7724.552,0823.199,78
BRICS (không gồm Trung Quốc)32.561,1933.015,2431.180,5229.745,2726.142,9422.830,125.860,7227.647,8526.051,1725.656,6328.223,5725.045,4126.139,0324.383,6225.840,3622.882,919.832,3120.241,8419.437,5722.203,9523.679,8922.946,8723.729,0426.922,4823.329,823.903,3925.776,0325.506,9725.662,8523.074,8427.883,1526.621,4927.269,3126.290,7727.404,3428.542,9424.199,07
Nhóm G754.097,1154.730,6551.266,5250.600,7148.693,3635.815,3843.133,8947.932,6342.166,8241.538,9346.837,8644.028,6245.132,5842.559,6341.704,5844.645,2344.293,6540.994,8137.504,9752.745,0344.297,0444.975,6647.249,3843.031,2145.796,9243.209,6844.735,4447.816,147.091,0836.514,8244.901,4949.329,0348.426,0144.065,346.561,545.807,8744.479,31

Hiểu về nhập khẩu Trung Quốc theo quốc gia

Tài liệu này hệ thống hóa các luồng hàng hóa nhập khẩu theo chiều ngược lại, tổng hợp toàn bộ giá trị mua sắm từ các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu đưa vào phục vụ nhu cầu trong nước. Phạm vi dữ liệu bao gồm mọi sản phẩm hữu hình từ nguyên liệu thô đến thành phẩm tiêu dùng, loại trừ hoàn toàn các hạng mục dịch vụ thương mại quốc tế.

Lưới số liệu được cấu trúc theo hệ thống phân cấp địa lý, bắt đầu từ tổng kim ngạch nhập khẩu từ thế giới, thu hẹp dần xuống các liên minh hoặc châu lục, và chi tiết hóa thành từng quốc gia đối tác cụ thể. Người sử dụng bảng nên đọc theo chiều từ trên xuống dưới để thấy mức độ phụ thuộc nguồn cung ứng vào từng khu vực địa lý, đồng thời so sánh quy mô giữa các quốc gia cung cấp cùng một loại nguyên liệu để tìm ra các tuyến chuỗi cung ứng chính.

Khi phân tích, cần đặc biệt chú ý đến độ trễ vận chuyển quốc tế và tác động từ các biến động tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ thanh toán. Các chu kỳ nghỉ lễ dài hạn thường gây gián đoạn chuỗi cung ứng, làm lệch số liệu nhập khẩu của các tháng giáp Tết hoặc mùa hè, do đó việc đánh giá xu hướng nên dựa vào tốc độ so với cùng kỳ năm trước.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để nhận diện mức độ tập trung của nguồn cung nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài?
Quan sát tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các quốc gia đứng đầu trong từng khu vực châu lục.
Biến động tỷ giá có ảnh hưởng ngay lập tức đến giá trị nhập khẩu ghi nhận trong bảng này không?
Giá trị quy đổi ra đồng tiền chung có thể thay đổi do tỷ giá ngay cả khi lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế giữ nguyên.
Vì sao các quốc gia láng giềng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nhập khẩu?
Nhờ lợi thế khoảng cách địa lý ngắn, chi phí logistics thấp và sự liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng sản xuất khu vực.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế