Thương mại Việt Nam – Trung Quốc
Thương mại hàng hoá hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc theo tháng, tách theo 97 chương của Danh mục HS — cùng bảng phân loại mà hải quan Việt Nam đang dùng. Số liệu đứng từ phía Trung Quốc khai báo, nên "Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam" chính là phía bên kia của con số nhập khẩu từ Trung Quốc mà Tổng cục Hải quan Việt Nam công bố; đặt hai bên cạnh nhau sẽ thấy chênh lệch thống kê gương — khoản chênh thường xuyên vài chục tỷ USD mỗi năm và là chủ đề tranh luận lâu năm về thương mại tiểu ngạch. Trung Quốc là đối tác nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, và cơ cấu theo chương HS cho thấy vì sao: máy móc thiết bị điện (HS85), máy móc cơ khí (HS84) và vải (HS52, HS54, HS60) chiếm phần lớn — đây là đầu vào cho chính hàng Việt Nam xuất đi Mỹ và châu Âu, nên biến động ở các chương này báo trước biến động xuất khẩu của Việt Nam vài tháng. Dòng cán cân song phương là hiệu của hai chiều, do titfin tính chứ không có sẵn ở nguồn. Mã chương 99 là mục "hàng hoá chưa phân loại" chứ không phải một ngành hàng; giữ lại để tổng các chương khớp với dòng tổng. Số liệu tháng 1/2015 trở đi lấy trực tiếp từ nền tảng tra cứu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, cập nhật tới tháng công bố gần nhất; giai đoạn trước đó lấy từ UN Comtrade và khuyết các tháng 10/2012 - 12/2014 do Trung Quốc không khai báo kỳ tháng trong giai đoạn ấy. Hai nguồn đã được đối chiếu trên phần chồng lấn 2015-2024 và khớp nhau tới từng phần nghìn. Bấm vào tên một chỉ tiêu để thêm vào biểu đồ ở đầu trang.
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | 06-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam97 | 22.706,95 | 22.018,42 | 21.427,69 | 19.769,25 | 12.566,93 | 18.639,5 | 18.931,48 | 18.265,63 | 16.609,75 | 16.697,3 | 17.599,39 | 17.089,06 | 16.264,47 | 17.306,86 | 17.183,2 | 17.462,4 | 11.174,7 | 13.529,59 | 15.727,12 | 14.537,38 | 13.593,51 | 13.414,6 | 13.414,69 | 13.342,92 | 13.150,54 | 14.172,65 | 13.980,07 | 14.786,13 | 8.185,01 | 13.540,74 | 13.808,24 | 12.945,27 | 11.710,8 | 12.349,01 | 12.232,12 | 11.011,16 | 10.637,54 | |
| Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam93 | 12.572,99 | 11.574,82 | 11.060,61 | 9.080,1 | 7.442,95 | 9.253,9 | 9.537,51 | 8.755,82 | 9.493,96 | 10.340,38 | 8.909,33 | 7.574,08 | 7.613,38 | 7.048,56 | 7.608,28 | 8.288,65 | 6.510,47 | 6.324,45 | 9.540,3 | 7.976,64 | 8.962,64 | 9.984,16 | 8.522,2 | 7.940,43 | 8.772,16 | 7.645,76 | 7.618,3 | 8.293,04 | 5.684,56 | 7.738,21 | 9.431,45 | 9.652,93 | 10.318,12 | 9.441,26 | 7.869,65 | 6.293,84 | 8.497,1 | |
| Cán cân thương mại song phương | 10.133,97 | 10.443,6 | 10.367,07 | 10.689,16 | 5.123,98 | 9.385,59 | 9.393,96 | 9.509,81 | 7.115,79 | 6.356,93 | 8.690,06 | 9.514,98 | 8.651,09 | 10.258,3 | 9.574,92 | 9.173,75 | 4.664,24 | 7.205,14 | 6.186,82 | 6.560,74 | 4.630,87 | 3.430,44 | 4.892,48 | 5.402,48 | 4.378,38 | 6.526,89 | 6.361,77 | 6.493,09 | 2.500,45 | 5.802,52 | 4.376,79 | 3.292,34 | 1.392,68 | 2.907,75 | 4.362,47 | 4.717,32 | 2.140,44 |