Dữ Liệu Kinh Tế

Lãi suất liên ngân hàng Trung Quốc

Lãi suất bình quân gia quyền của thị trường cho vay liên ngân hàng Trung Quốc theo từng kỳ hạn, kèm giá trị giao dịch. Đây là lãi suất THỰC TẾ giao dịch giữa các ngân hàng, bổ sung cho Shibor (lãi suất chào, công bố hằng ngày).

Nguồn: Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC)Cập nhật cuối: 01-09-2026 21:43

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-2023
Bình quân toàn thị trường1,41,421,431,331,311,41,441,431,41,441,41,461,411,461,51,561,721,8722,161,651,591,651,831,791,821,891,821,861,911,891,91,91,982,061,961,76
Kỳ hạn 1 ngày1,41,421,421,321,31,391,411,411,361,431,381,441,41,441,471,541,711,851,982,081,61,561,61,791,771,811,861,811,841,871,811,851,761,92,011,841,73
Kỳ hạn 7 ngày1,421,441,461,371,41,51,551,561,681,511,511,531,511,561,681,641,761,972,062,291,941,821,911,931,891,92,021,881,982,132,12,252,622,442,42,091,99
Kỳ hạn 14 ngày1,431,441,481,381,411,531,611,591,751,531,551,751,541,581,721,681,82,092,142,92,011,872,022,151,921,922,051,922,022,312,242,363,632,552,643,782,02
Kỳ hạn 1 tháng1,441,441,441,381,431,561,631,571,681,521,581,641,561,61,711,711,882,121,982,251,961,8722,061,891,921,991,972,092,242,362,483,172,392,342,72,04
Kỳ hạn 3 tháng1,451,451,411,41,461,581,631,651,661,631,581,61,61,61,741,791,892,141,991,981,881,992,041,961,91,942,012,042,142,262,332,512,922,742,552,362,14
Giá trị giao dịch toàn thị trường135.763,45149.139,7128.350,9139.261,6176.017,4180.125,1117.662169.966,7183.008,6149.011,3130.846,2159.022,9159.995,8174.455,3155.431,6128.988135.296,9123.977,691.208,9109.272165.995,4159.858137.906126.647,8143.058,5147.135,7117.055,9119.662,3137.786,1145.063,7105.421,8166.563,3143.427,7141.572,8116.714,6136.366,7169.863,6

Hiểu về lãi suất liên ngân hàng Trung Quốc

Bảng này cung cấp các mức lãi suất bình quân gia quyền áp dụng trên thị trường cho vay liên ngân hàng tại nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, kèm theo tổng giá trị giao dịch thực hiện trong kỳ. Phạm vi bao gồm chỉ số tổng hợp toàn thị trường cùng các kỳ hạn từ qua đêm cho tới ba tháng, phản ánh chi phí vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tài chính với nhau.

Cấu trúc của lưới được chia thành hai nhóm chính: các dòng thể hiện lãi suất theo từng kỳ hạn cụ thể và dòng cuối cùng đo lường quy mô giao dịch toàn thị trường. Khi phân tích, người xem cần quan sát mối quan hệ giữa các kỳ hạn ngắn như qua đêm với các kỳ hạn dài hơn để nhận diện đường cong lợi suất ngắn hạn, đồng thời đối chiếu biến động lãi suất với tổng giá trị giao dịch nhằm đánh giá mức độ dồi dào hoặc khan hiếm thanh khoản của hệ thống.

Người tra cứu cần lưu ý rằng lãi suất liên ngân hàng thường nhạy cảm mạnh với các động thái điều tiết tiền tệ và tình hình biến động thanh khoản định kỳ như cuối tháng hay cuối quý. Do đây là số liệu bình quân theo tháng, việc so sánh nên hướng tới diễn biến cùng kỳ năm trước để loại bỏ yếu tố mùa vụ, hoặc so với tháng liền trước để bắt kịp xu hướng thắt nới chính sách.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất liên ngân hàng phản ánh điều gì về thị trường tài chính?
Chỉ số này cho biết chi phí đi vay ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng, qua đó phản ánh mức độ dồi dào hay thiếu hụt thanh khoản của toàn hệ thống.
Vì sao cần theo dõi cả giá trị giao dịch bên cạnh lãi suất?
Giá trị giao dịch giúp xác định quy mô luân chuyển vốn thực tế, làm rõ việc lãi suất biến động là do cung cầu vốn thay đổi hay chỉ do các giao dịch đơn lẻ.
Nên so sánh số liệu lãi suất này theo hướng nào để thấy xu hướng?
Người đọc nên đối chiếu với tháng liền trước để nắm bắt nhịp điều hành ngắn hạn hoặc so với cùng kỳ năm trước để đánh giá trong chu kỳ vĩ mô lớn hơn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế