Lãi suất liên ngân hàng bình quân toàn thị trường Trung Quốc
Lãi suất liên ngân hàng bình quân toàn thị trường Trung Quốc kỳ 08-2026 đạt 1,4 %, theo Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất liên ngân hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 06-2012 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất liên ngân hàng
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bình quân toàn thị trường | 1,4 | 1,42 | 1,43 | 1,33 | 1,31 | 1,4 | 1,44 | 1,43 | 1,4 | 1,44 | |
| Kỳ hạn 1 ngày | 1,4 | 1,42 | 1,42 | 1,32 | 1,3 | 1,39 | 1,41 | 1,41 | 1,36 | 1,43 | |
| Kỳ hạn 7 ngày | 1,42 | 1,44 | 1,46 | 1,37 | 1,4 | 1,5 | 1,55 | 1,56 | 1,68 | 1,51 |
Hiểu về lãi suất liên ngân hàng bình quân toàn thị trường Trung Quốc
Đại lượng này phản ánh mức chi phí vay mượn vốn bình quân của toàn bộ hệ thống tài chính, tính trên tất cả các kỳ hạn giao dịch gộp lại. Khác với các dòng lãi suất chuyên biệt cho một kỳ hạn đơn lẻ hoặc một nhóm tài sản cố định, con số tổng hợp này gom mọi giao dịch cho vay giữa các nhà băng lại để cho ra một bức tranh toàn cảnh về độ dồi dào hay khan hiếm của thanh khoản nội địa. Phạm vi đo lường chỉ tập trung vào các khoản vay mượn thuần túy giữa các thành viên thị trường tiền tệ, loại trừ các khoản cho vay trực tiếp tới doanh nghiệp hoặc người dân.
Khi theo dõi bảng số liệu này, người xem nên chú ý đến các biến động bất thường vào thời điểm kết thúc quý hoặc kỳ nghỉ lớn trong năm, bởi đó là lúc nhu cầu tiền mặt tăng đột biến làm lệch nhịp xu hướng chung. Số liệu thường được cập nhật định kỳ theo tháng dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế trên thị trường và có thể trải qua các đợt rà soát, điều chỉnh kỹ thuật ở kỳ công bố tiếp theo. Thay vì nhìn vào từng tháng đơn lẻ, phương pháp đọc chuẩn mực là so sánh mức thay đổi với cùng kỳ năm trước nhằm lọc bỏ các yếu tố chu kỳ mang tính thời vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này khác gì so với các mức lãi suất kỳ hạn lẻ?
- Đại lượng này gộp toàn bộ các kỳ hạn giao dịch lại để tạo ra một điểm nhìn chung, trong khi các dòng kỳ hạn lẻ chỉ phản ánh một khoảng thời gian vay mượn duy nhất.
- Tại sao số liệu hay có nhịp tăng vọt vào cuối năm?
- Nhu cầu thanh khoản của các nhà băng thường dồn đẩy lên rất cao vào thời điểm chốt sổ kế toán kỳ hạn năm, kéo chi phí vốn đi lên tạm thời.
- Có nên dùng số liệu tháng này so sánh trực tiếp với tháng liền trước không?
- Ít khi nên làm vậy vì yếu tố mùa vụ có thể làm sai lệch bản chất; việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn ổn định hơn.