GDP Trung Quốc (Tổng sản phẩm quốc nội)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc theo quý: quy mô luỹ kế từ đầu năm theo đúng cách Cục Thống kê Trung Quốc công bố (quý 2 là luỹ kế 6 tháng), tốc độ tăng của ba khu vực kinh tế, và tốc độ tăng của 11 NGÀNH cấp một — công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng, bán buôn bán lẻ, vận tải, tài chính, bất động sản, thông tin và phần mềm… Nhóm dòng theo ngành là tốc độ tăng của RIÊNG quý đó, khác với dòng tốc độ tăng luỹ kế từ đầu năm ở phía trên; hai cách tính đều do Cục Thống kê công bố và cùng có ích, đừng đọc lẫn.
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GDP luỹ kế từ đầu năm | 69.570,4 | 33.419,29 | 140.187,92 | 101.396,79 | 65.986,16 | 31.846,64 | 134.806,62 | 97.455,38 | 63.359,94 | 30.476,18 | 129.427,17 | 93.704,7 | 60.860,63 | |
| Khu vực 1 (nông, lâm, thuỷ sản) luỹ kế | 3.152,18 | 1.194,08 | 9.334,68 | 5.818,71 | 3.123,48 | 1.172,98 | 9.163,58 | 5.749,75 | 3.046,88 | 1.145,88 | 8.916,91 | 5.595,56 | 3.019,59 | |
| Khu vực 2 (công nghiệp, xây dựng) luỹ kế | 25.047,29 | 11.613,49 | 49.965,3 | 36.284,97 | 23.826,26 | 11.154,93 | 49.030,54 | 35.523,73 | 23.325,3 | 10.827,74 | 47.593,61 | 34.419,01 | 22.450,84 | |
| Khu vực 3 (dịch vụ) luỹ kế | 41.370,92 | 20.611,72 | 80.887,93 | 59.293,11 | 39.036,43 | 19.518,73 | 76.612,49 | 56.181,9 | 36.987,75 | 18.502,56 | 72.916,65 | 53.690,12 | 35.390,2 | |
| Tăng trưởng GDP so cùng kỳ | 4,7 | 5 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,4 | 5 | 4,8 | 5 | 5,3 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | |
| Tăng trưởng khu vực 1 so cùng kỳ | 3,7 | 3,8 | 3,9 | 3,8 | 3,7 | 3,5 | 3,5 | 3,4 | 3,5 | 3,3 | 4,1 | 4 | 3,7 | |
| Tăng trưởng khu vực 2 so cùng kỳ | 3,9 | 4,9 | 4,5 | 4,9 | 5,3 | 5,9 | 5,3 | 5,4 | 5,8 | 6 | 4,4 | 4,1 | 4 | |
| Tăng trưởng khu vực 3 so cùng kỳ | 5,2 | 5,2 | 5,4 | 5,4 | 5,5 | 5,3 | 5 | 4,7 | 4,6 | 5 | 6,3 | 6,5 | 6,9 | |
| Tăng trưởng GDP trong quý3 | 4,3 | 5 | 4,5 | 4,8 | 5,2 | 5,4 | 5,4 | 4,6 | 4,7 | 5,3 | 5,2 | 4,9 | 6,3 | |
| Khu vực 1 (nông, lâm, thuỷ sản) | 3,7 | 3,8 | 4,2 | 4 | 3,8 | 3,5 | 3,7 | 3,2 | 3,6 | 3,3 | 4,2 | 4,2 | 3,7 | |
| Khu vực 2 (công nghiệp, xây dựng) | 3 | 4,9 | 3,4 | 4,2 | 4,8 | 5,9 | 5,2 | 4,6 | 5,6 | 6 | 5,5 | 4,6 | 5,2 | |
| Khu vực 3 (dịch vụ) | 5,1 | 5,2 | 5,2 | 5,4 | 5,7 | 5,3 | 5,8 | 4,8 | 4,2 | 5 | 5,3 | 5,2 | 7,4 | |
| Nông, lâm, chăn nuôi, thuỷ sản | 3,9 | 4 | 4,3 | 4,1 | 4 | 3,7 | 3,9 | 3,5 | 3,8 | 3,5 | 4,3 | 4,3 | 4 | |
| Công nghiệp1 | 4,7 | 6,1 | 5 | 5,8 | 6,2 | 6,3 | 5,8 | 5,1 | 5,9 | 6 | 5,2 | 4,2 | 4,5 | |
| — Trong đó: chế biến, chế tạo | 4,8 | 6,3 | 5,1 | 6,3 | 6,5 | 6,8 | 6,2 | 5 | 6,2 | 6,4 | 5,3 | 4,5 | 4,9 | |
| Xây dựng | -4,1 | -3,8 | -2,5 | -2,3 | -0,6 | 3,1 | 3,4 | 3 | 4,3 | 5,8 | 6,7 | 6,6 | 8,2 | |
| Bán buôn và bán lẻ | 3,3 | 4,1 | 3,7 | 4,9 | 6 | 5,8 | 5,7 | 5 | 5,3 | 6 | 6,6 | 5,1 | 7,6 | |
| Vận tải, kho bãi và bưu chính | 5,1 | 4,3 | 3,4 | 4,8 | 5,6 | 7,2 | 7,9 | 6,6 | 6,5 | 7,3 | 9,4 | 8,5 | 8,8 | |
| Lưu trú và ăn uống | 5,8 | 4,3 | 5,6 | 3,6 | 5,2 | 5,1 | 6,6 | 5,9 | 5,9 | 7,3 | 14,8 | 12,7 | 17,5 | |
| Tài chính | 6,9 | 6,5 | 3,3 | 5,2 | 5,8 | 3,8 | 6,5 | 6,2 | 4,3 | 5,2 | 6 | 6,4 | 7,7 | |
| Bất động sản | -0,2 | -0,1 | -1 | -0,2 | 1 | 1 | 2 | -1,9 | -4,6 | -5,4 | -2,7 | -2,7 | -1,2 | |
| Thông tin, phần mềm và dịch vụ CNTT | 10,8 | 10,6 | 10,7 | 11,7 | 11,8 | 10,3 | 9,6 | 10 | 10,2 | 13,7 | 11,2 | 10,3 | 14,6 | |
| Cho thuê và dịch vụ thương mại | 11,6 | 12,2 | 12,7 | 8,6 | 9 | 10,2 | 11 | 10,8 | 8,7 | 10,8 | 8,6 | 8,5 | 14,7 | |
| Ngành khác | 3,7 | 4 | 5,9 | 5,5 | 4,4 | 4,1 | 3,8 | 3 | 3,1 | 3,8 | 2,7 | 3,9 | 6,2 |
Hiểu về GDP Trung Quốc (Tổng sản phẩm quốc nội)
Bảng này cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội của nền kinh tế theo từng quý, phân tách theo cả số liệu lũy kế từ đầu năm, tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ và tốc độ tăng trưởng trong từng quý riêng lẻ. Ngoài ra, cơ cấu GDP còn được chi tiết hóa theo các ngành kinh tế trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và các ngành dịch vụ khác nhau.
Cấu trúc lưới được sắp xếp từ các chỉ tiêu tổng quan về quy mô và tốc độ tăng trưởng chung xuống các ngành kinh tế cấp một và cấp hai. Người đọc có thể theo dõi theo chiều dọc để so sánh đóng góp của từng ngành vào nền kinh tế chung, hoặc theo chiều ngang để đánh giá nhịp độ hồi phục và tăng trưởng qua từng quý.
Khi nghiên cứu số liệu GDP theo quý, cần chú ý phân biệt rõ giữa tốc độ tăng trưởng tính theo giai đoạn lũy kế và tốc độ tăng trưởng thực tế phát sinh trong từng quý riêng biệt. Các số liệu công bố định kỳ thường trải qua các đợt rà soát và điều chỉnh hồi tố khi có thêm dữ liệu nguồn đầy đủ hơn từ các ngành kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
- Tăng trưởng trong quý và tăng trưởng so với cùng kỳ khác nhau thế nào?
- Tăng trưởng so với cùng kỳ so sánh với đúng quý đó năm trước, còn tăng trưởng trong quý phản ánh nhịp biến động so với kỳ liền kề trước đó.
- Các ngành kinh tế thành phần có cộng lại thành tổng số GDP chung không?
- Có, tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế cộng lại theo phương pháp tính toán sẽ tạo thành quy mô GDP chung của nền kinh tế.
- Vì sao số liệu GDP quý đầu năm thường có cách diễn giải đặc thù?
- Do ảnh hưởng từ lịch nghỉ lễ lớn trong năm làm lệch nhịp hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong giai đoạn đầu năm.