Tỷ lệ thất nghiệp Trung Quốc
Tỷ lệ thất nghiệp điều tra ở khu vực thành thị Trung Quốc, tách theo nhóm tuổi và theo hộ khẩu. Dòng thất nghiệp thanh niên 16-24 tuổi là chỉ tiêu được chú ý nhất vì phản ánh áp lực việc làm của lớp lao động mới. Chuỗi bắt đầu từ 2018.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thất nghiệp thành thị toàn quốc | 5,2 | 5 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 5,3 | 5,2 | 5,1 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,3 | 5,2 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 5,2 | 5,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,3 | 5,2 | 5 | 5 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,2 | 5,1 | 5 | 5 | 5 | 5,2 | 5,3 | |
| Thất nghiệp tại 31 thành phố lớn | 5,2 | 5 | 5,1 | 5,2 | 5,3 | 5,1 | 5 | 5,1 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,3 | 5,2 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 | 5,2 | 5,1 | 5 | 5 | 5 | 5,1 | 5,4 | 5,3 | 4,9 | 4,9 | 5 | 5,1 | 5,1 | 4,9 | 5 | 5 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,4 | |
| Thất nghiệp lao động có hộ khẩu tại chỗ | 5,2 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 5,4 | 5,3 | 5,1 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,6 | 5,4 | 5,3 | 5,2 | 5,1 | 5,2 | 5,4 | 5,2 | 5 | 5,1 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,4 | 5,2 | 5,1 | 5 | 5,1 | 5,3 | 5,3 | |
| Thất nghiệp lao động hộ khẩu nơi khác | 5,2 | 4,9 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5 | 4,8 | 4,7 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5 | 5,1 | 4,8 | 5 | 4,8 | 4,9 | 5 | 4,7 | 4,6 | 4,6 | 4,8 | 4,8 | 4,9 | 5,1 | 4,8 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 4,8 | 4,7 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 4,9 | 4,8 | 5,2 | |
| Thất nghiệp thanh niên 16-24 tuổi | 17,9 | 14,9 | 15,6 | 16,3 | 16,9 | 16,1 | 16,3 | 16,5 | 16,9 | 17,3 | 17,7 | 18,9 | 17,8 | 14,5 | 14,9 | 15,8 | 16,5 | 16,9 | 16,1 | 15,7 | 16,1 | 17,1 | 17,6 | 18,8 | 17,1 | 13,2 | 14,2 | 14,7 | 15,3 | 15,3 | 14,6 | 14,9 | ||||||
| Thất nghiệp nhóm 25-29 tuổi | 7,2 | 7,1 | 7,2 | 7,4 | 7,7 | 7,2 | 6,8 | 6,9 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 6,9 | 6,7 | 7 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | 6,9 | 6,6 | 6,7 | 6,8 | 6,7 | 6,9 | 6,5 | 6,4 | 6,6 | 7,1 | 7,2 | 6,4 | 6,2 | 6,1 | ||||||
| Thất nghiệp nhóm 30-59 tuổi | 3,9 | 4 | 4,1 | 4,2 | 4,3 | 4,2 | 4 | 3,9 | 3,8 | 3,8 | 3,9 | 3,9 | 3,9 | 4 | 3,9 | 4 | 4,1 | 4,3 | 4 | 3,9 | 3,8 | 3,8 | 3,9 | 3,9 | 3,9 | 4 | 4 | 4 | 4,1 | 4,2 | 4,1 | 3,9 | ||||||
| Giờ làm việc bình quân tuần | 48,2 | 48,2 | 48,2 | 48 | 48,1 | 48,1 | 48,3 | 48,6 | 48,6 | 48,4 | 48,6 | 48,5 | 48,5 | 48,5 | 48,5 | 48,3 | 48,5 | 47,1 | 49,1 | 49 | 48,9 | 48,6 | 48,8 | 48,7 | 48,7 | 48,6 | 48,7 | 48,5 | 48,6 | 48 | 49 | 49 | 48,9 | 48,7 | 48,8 | 48,7 | 48,7 |
Hiểu về tỷ lệ thất nghiệp Trung Quốc
Lưới số liệu này cung cấp bức tranh toàn diện về tình trạng việc làm và thất nghiệp tại khu vực thành thị của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Các chỉ tiêu bao gồm tỷ lệ thất nghiệp chung trên toàn quốc, số liệu tại các đô thị lớn, phân tách chi tiết theo tình trạng hộ khẩu địa phương hay di cư từ nơi khác đến, đồng thời phân chia theo các nhóm tuổi từ lao động trẻ cho đến lao động trung niên. Bên cạnh đó, bảng còn ghi nhận thêm thời gian làm việc bình quân mỗi tuần của người lao động.
Cấu trúc của bảng được chia thành các nhóm chỉ tiêu song song phản ánh các góc độ khác nhau của thị trường lao động thay vì cộng dồn thành một tổng thể duy nhất. Dòng tỷ lệ chung toàn quốc đóng vai trò tổng quan, trong khi các dòng tiếp theo bóc tách sâu hơn theo đặc điểm nhân khẩu học và địa lý. Người đọc nên so sánh đối chiếu giữa nhóm lao động có hộ khẩu tại chỗ và nhóm lao động nhập cư để thấy mức độ dễ bị tổn thương của từng lực lượng, hoặc so sánh tỷ lệ thất nghiệp giữa nhóm thanh niên trẻ tuổi với các nhóm tuổi lớn hơn nhằm nhận diện áp lực việc làm mới phát sinh.
Khi phân tích số liệu, cần lưu ý đến yếu tố mùa vụ ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường lao động, chẳng hạn như thời điểm sinh viên tốt nghiệp gia nhập thị trường hoặc các kỳ nghỉ lớn trong năm làm xê dịch nhu cầu tuyển dụng. Số liệu thất nghiệp điều tra thường phản ánh thực tế sát hơn so với danh sách đăng ký thông thường, nhưng vẫn có thể bỏ sót khu vực lao động phi chính thức. Nên theo dõi xu hướng biến động so với cùng kỳ các năm trước thay vì chỉ nhìn vào biến động ngắn hạn giữa các tháng liền kề để tránh những diễn nhiễu mang tính tạm thời.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thường cao hơn đáng kể so với các nhóm tuổi khác?
- Nhóm lao động trẻ thường đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ nhà trường ra thị trường lao động, có xu hướng chọn lọc công việc kỹ hơn và dễ chịu ảnh hưởng bởi biến động kinh tế ngắn hạn hơn các nhóm đã ổn định sự nghiệp.
- Sự khác biệt giữa lao động có hộ khẩu tại chỗ và hộ khẩu nơi khác phản ánh điều gì?
- Phân tách này giúp đánh giá mức độ ổn định việc làm và khả năng tiếp cận các phúc lợi xã hội tại đô thị của lực lượng lao động di cư so với người bản địa.
- Giờ làm việc bình quân tuần có ý nghĩa thế nào khi đặt cạnh tỷ lệ thất nghiệp?
- Chỉ tiêu này bổ sung góc nhìn về tình trạng thiếu việc làm ẩn giấu, vì người lao động có việc làm nhưng bị cắt giảm giờ làm sẽ không được tính là thất nghiệp.