Xuất khẩu Trung Quốc theo mặt hàng (HS)
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Trung Quốc tách theo 97 chương HS 2 chữ số — máy điện và điện tử, máy móc cơ khí, xe cộ, dệt may, thép… — theo tháng, tính bằng USD giá FOB. Đây là cách nhìn rõ nhất cơ cấu "công xưởng thế giới" và là mốc đối chiếu trực tiếp cho hàng xuất khẩu của Việt Nam, vì mã chương HS là chuẩn quốc tế mà hải quan Việt Nam cũng dùng. Mã chương 99 là mục "hàng hoá chưa phân loại" chứ không phải một ngành hàng; giữ lại để tổng các chương khớp với dòng tổng. Số liệu tháng 1/2015 trở đi lấy trực tiếp từ nền tảng tra cứu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, cập nhật tới tháng công bố gần nhất; giai đoạn trước đó lấy từ UN Comtrade và khuyết các tháng 10/2012 - 12/2014 do Trung Quốc không khai báo kỳ tháng trong giai đoạn ấy. Hai nguồn đã được đối chiếu trên phần chồng lấn 2015-2024 và khớp nhau tới từng phần nghìn.
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng xuất khẩu hàng hoá | 397.851,71 | 411.924,51 | 376.345,77 | 359.146,74 | 321.005,03 | 299.786,59 | 356.567,46 | 357.237,6 | 329.990,43 | 304.915,59 | 328.148,82 | 321.280,73 | 321.216,25 | 324.617,34 | 315.631,11 | 315.116,07 | 313.043,62 | 214.772,26 | 324.261,52 | 335.714,67 | 311.877,39 | 308.855,48 | 303.372,46 | 308.242,31 | 300.223,72 | 307.235,75 | 301.603,11 | 291.717,29 | 279.138,17 | 221.659,07 | 306.224,05 | 303.276,23 | 292.628,69 | 274.198,38 | 296.452,81 | 283.838,81 | 280.778,78 | |
| Phần XVI - Máy móc, thiết bị điện và điện tử2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XVII - Phương tiện vận tải4 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần VII - Chất dẻo và cao su2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XX - Hàng chế tạo khác3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XV - Kim loại cơ bản và sản phẩm11 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàng hoá chưa phân loại1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XI - Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt14 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần VI - Sản phẩm công nghiệp hoá chất11 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XVIII - Thiết bị quang học, đồng hồ, nhạc cụ3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần V - Khoáng sản3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XII - Giày dép, mũ, ô dù4 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XIV - Ngọc trai, đá quý, kim loại quý1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần X - Bột giấy, giấy và ấn phẩm3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XIII - Sản phẩm từ đá, gốm sứ, thuỷ tinh3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần IX - Gỗ, than gỗ, sản phẩm tết bện3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần II - Sản phẩm thực vật9 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HS98 - Giao dịch đặc biệt và hàng chưa phân loại (mã riêng của Trung Quốc) | 11.613,04 | 9.427,8 | 9.328,87 | 9.004,51 | 7.825,32 | 7.493,44 | 9.675,51 | 8.876,57 | 8.385,12 | 9.486,72 | 9.815,4 | 9.607,99 | 10.774,84 | 10.332,63 | 10.786,97 | 9.971,54 | 8.302,07 | 8.264,51 | 8.904,57 | 8.455,85 | 8.267,52 | 8.014,12 | 7.575,34 | 8.008,95 | 7.504,33 | 7.671,35 | 6.396,59 | 6.408,18 | 6.892,98 | 8.664,54 | 7.417,5 | 6.282,92 | 5.981,75 | 5.248,81 | 5.067,54 | |||
| Phần IV - Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá9 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần I - Động vật sống và sản phẩm từ động vật5 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần III - Mỡ và dầu động thực vật1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XXI - Tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phần XIX - Vũ khí và đạn dược1 |
Hiểu về xuất khẩu Trung Quốc theo mặt hàng (HS)
Bảng này tập hợp số liệu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, phân chia chi tiết theo danh mục mã HS từ các chương máy móc, thiết bị điện tử, phương tiện vận tải đến đồ chơi, dệt may và các sản phẩm kim loại cơ bản. Phạm vi phản ánh toàn bộ lượng hàng hóa đi qua các cửa khẩu quốc tế được quy đổi ra giá trị tiền tệ thông dụng, loại trừ các dịch vụ vô hình hay dòng vốn đầu tư tài chính.
Cấu trúc lưới bắt đầu từ dòng tổng kim ngạch toàn cầu, sau đó chia nhỏ thành các nhóm ngành hàng chủ lực và tiếp tục bóc tách sâu vào từng chương mã HS riêng lẻ kèm theo các phân nhóm sản phẩm thành phần. Khi theo dõi, người đọc nên đối chiếu dòng tổng thể với các dòng bộ phận lớn như thiết bị điện tử hoặc máy móc cơ khí để nắm bắt động lực tăng trưởng chính, đồng thời so sánh chéo các nhóm hàng chế tạo khác nhau nhằm nhận diện sự dịch chuyển lợi thế cạnh tranh.
Quá trình phân tích cần lưu ý hiện tượng số liệu sơ bộ thường xuyên được điều chỉnh lại trong các kỳ công bố tiếp theo khi có thêm tờ khai hải quan bổ sung. Các biến động ngắn hạn vào dịp nghỉ lễ lớn trong năm thường làm lệch đáng kể giá trị thực tế của tháng đầu năm, do đó việc so sánh với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn ổn định hơn so với việc so sánh trực tiếp với tháng liền trước.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao tổng kim ngạch đôi khi không khớp hoàn toàn với tổng cộng các dòng mã HS chi tiết?
- Một số mặt hàng nhỏ chưa được phân loại hoặc các lô hàng điều chỉnh số liệu từ kỳ trước có thể chưa được phân bổ đều vào các chương mã HS cụ thể.
- Nên ưu tiên so sánh theo tháng liền trước hay cùng kỳ năm trước đối với bảng xuất khẩu này?
- Nên so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ yếu tố biến động theo mùa vụ và các kỳ nghỉ lễ lớn trong năm.
- Các nhóm hàng chủ lực nào đang đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch?
- Nhóm máy móc thiết bị, điện tử và các sản phẩm phương tiện vận tải luôn chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu toàn hệ thống.