Xuất nhập khẩu Trung Quốc
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hoá của Trung Quốc theo số liệu hải quan. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam nên nhịp xuất nhập khẩu của họ tác động trực tiếp tới đơn hàng và giá nguyên liệu đầu vào trong nước.
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 401.440,96 | 397.851,71 | 411.924,51 | 376.345,77 | 359.146,74 | 321.005,03 | 299.786,59 | 356.567,46 | 357.237,6 | 329.990,43 | 304.915,59 | 328.148,82 | 321.280,73 | 321.216,25 | 324.617,34 | 315.631,11 | 315.116,07 | 313.043,62 | 214.772,26 | 324.261,52 | 335.645,88 | 311.877,39 | 308.855,48 | 303.372,46 | 308.242,31 | 300.223,72 | 307.235,75 | 301.603,11 | 291.717,29 | 279.138,17 | 221.659,07 | 306.224,05 | 303.276,23 | 292.628,69 | 274.198,38 | 296.452,81 | 283.838,81 | |
| Nhập khẩu | 282.355,76 | 285.514,27 | 286.405,35 | 271.171,68 | 274.617,79 | 270.975,54 | 210.330,36 | 236.408,31 | 245.309,77 | 220.132,92 | 216.917,34 | 239.426,22 | 220.274,91 | 223.843,27 | 210.845,68 | 212.965,53 | 219.255,21 | 211.149,44 | 183.588,74 | 186.363,96 | 230.469,91 | 214.551,37 | 213.138,57 | 221.615,36 | 216.689,66 | 214.744,46 | 208.198,44 | 220.206,91 | 219.838,25 | 220.560,45 | 180.675,33 | 222.529,36 | 228.548,8 | 223.563,54 | 218.336,26 | 221.333,26 | 216.619,9 | |
| Cán cân thương mại | 119.085,19 | 112.337,44 | 125.519,16 | 105.174,09 | 84.528,95 | 50.029,5 | 89.456,23 | 120.159,15 | 111.927,83 | 109.857,51 | 87.998,25 | 88.722,6 | 101.005,82 | 97.372,98 | 113.771,66 | 102.665,58 | 95.860,87 | 101.894,18 | 31.183,52 | 137.897,56 | 105.175,97 | 97.326,02 | 95.716,91 | 81.757,1 | 91.552,65 | 85.479,25 | 99.037,32 | 81.396,2 | 71.879,03 | 58.577,71 | 40.983,74 | 83.694,7 | 74.727,43 | 69.065,15 | 55.862,12 | 75.119,56 | 67.218,9 | |
| Xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm | 2.923.838,65 | 2.522.627,8 | 2.124.776,1 | 1.712.851,59 | 1.336.505,82 | 977.359,08 | 656.354,05 | 356.567,46 | 3.770.231,34 | 3.412.993,74 | 3.083.003,31 | 2.778.087,72 | 2.449.938,91 | 2.128.658,17 | 1.807.441,92 | 1.482.824,58 | 1.167.193,47 | 852.077,4 | 539.033,78 | 324.261,52 | 3.575.794,68 | 3.240.148,8 | 2.928.271,4 | 2.619.415,93 | 2.316.043,46 | 2.007.801,16 | 1.707.577,44 | 1.400.341,69 | 1.098.738,57 | 807.021,29 | 527.883,12 | 306.224,05 | 3.379.043,57 | 3.075.767,34 | 2.783.138,65 | 2.508.940,27 | 2.212.487,45 | |
| Nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm | 2.118.332,93 | 1.835.423,3 | 1.549.909,02 | 1.263.503,68 | 992.332 | 717.714,21 | 446.738,67 | 236.408,31 | 2.590.072,99 | 2.344.763,22 | 2.124.630,3 | 1.907.712,96 | 1.668.286,75 | 1.448.011,84 | 1.224.168,56 | 1.013.322,88 | 800.357,35 | 581.102,14 | 369.952,71 | 186.363,96 | 2.583.218,07 | 2.352.748,16 | 2.138.196,79 | 1.925.058,22 | 1.703.442,86 | 1.486.753,2 | 1.272.008,74 | 1.063.810,3 | 843.603,39 | 623.765,13 | 403.204,68 | 222.529,36 | 2.556.941,21 | 2.328.392,41 | 2.104.828,86 | 1.886.492,6 | 1.665.159,35 |
Hiểu về xuất nhập khẩu Trung Quốc
Bảng này ghi nhận tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại của nền kinh tế theo số liệu thống kê hải quan, đồng thời cung cấp các chuỗi số liệu tính theo trị giá theo kỳ và số lũy kế từ đầu năm. Phạm vi của bảng bao trùm toàn bộ hoạt động giao thương hàng hóa qua biên giới quốc gia, không bao gồm dịch vụ và thu nhập kiều hối.
Cấu trúc lưới bao gồm các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu theo kỳ, chỉ tiêu thặng dư hoặc thâm hụt thương mại tính bằng hiệu số giữa hai dòng trên, cùng với các dòng lũy kế tương ứng để theo dõi quy mô dòng chảy thương mại tích lũy qua thời gian. Chiều dọc phân tách rõ ràng giữa chiều đi và chiều đến của hàng hóa, giúp người đọc nhận biết ngay trạng thái xuất siêu hay nhập siêu.
Người đọc cần lưu ý hiện tượng sụt giảm kim ngạch thường xảy ra vào các tháng có kỳ nghỉ lễ kéo dài do gián đoạn hoạt động sản xuất và thông quan cửa khẩu. Do đó, việc so sánh quy mô xuất nhập khẩu nên kết hợp giữa số theo kỳ và số lũy kế từ đầu năm, đồng thời đối chiếu với cùng kỳ năm trước thay vì chỉ so với tháng liền trước.
Tuyệt đối tránh dùng số liệu thương mại hàng hóa này để suy diễn trực tiếp cho cán cân tài khoản vãng lai vì thiếu vắng cấu phần dịch vụ và thu nhập đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
- Cán cân thương mại trong bảng được tính toán như thế nào?
- Được xác định bằng hiệu số giữa tổng kim ngạch xuất khẩu và tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trong kỳ báo cáo.
- Tại sao cần theo dõi cả số liệu theo kỳ lẫn số lũy kế từ đầu năm?
- Số theo kỳ phản ánh biến động ngắn hạn trong khi số lũy kế giúp nhìn nhận tổng quy mô thương mại qua các tháng một cách ổn định hơn.
- Hoạt động xuất nhập khẩu thường chịu biến động mạnh vào thời điểm nào trong năm?
- Thường sụt giảm hoặc biến động mạnh vào các tháng có kỳ nghỉ Tết nguyên đán do hoạt động sản xuất và logistics tạm ngừng.