Dữ Liệu Kinh Tế

Cán cân thanh toán Trung Quốc (BOP)

Cán cân thanh toán quốc tế của Trung Quốc theo quý, từ quý 1/1998, lập theo chuẩn BPM6 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Đây là bản ghi đầy đủ mọi giao dịch giữa Trung Quốc với phần còn lại của thế giới, rộng hơn hẳn cán cân thương mại vì tính cả dịch vụ, thu nhập đầu tư, chuyển giao và toàn bộ dòng vốn. Thặng dư vãng lai khổng lồ của Trung Quốc — và việc nó được tái đầu tư ra nước ngoài dưới dạng dự trữ ngoại hối và mua tài sản — là gốc rễ của phần lớn tranh luận về mất cân đối toàn cầu và về tỷ giá nhân dân tệ. Bảng tách riêng 12 loại hình dịch vụ, trong đó dòng du lịch giải thích vì sao cán cân dịch vụ của Trung Quốc thâm hụt triền miên dù hàng hoá thặng dư lớn. Quy ước dấu theo chuẩn quốc tế BPM6 của chính nguồn: dòng thu ghi số dương, dòng chi ghi số ÂM, và dòng ròng bằng thu cộng chi. Vì vậy dòng nhập khẩu ở bảng này mang dấu âm, khác với bảng xuất nhập khẩu của hải quan nơi cả hai chiều đều dương. Trong tài khoản tài chính, tài sản ở nước ngoài tăng lên ghi số âm còn nợ với nước ngoài tăng lên ghi số dương — nhờ quy ước đó mà vãng lai cộng tài khoản vốn và tài chính cộng sai số bằng đúng 0, và đây cũng là chốt kiểm định của bảng (đã kiểm cả 113 quý, khớp tuyệt đối). Số liệu ra sau kỳ khoảng 3 tháng và SAFE có cơ chế sửa lại các quý cũ, nên mỗi lần cập nhật là ghi đè cả chuỗi. Nguồn: Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE).

Nguồn: Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE)Cập nhật cuối: 01-08-2026 05:52

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023Q1-2023
Cán cân tài khoản vãng lai5184,31243,82202,47125,13163,61173,06170,760,7257,8157,7367,5760,471,32
Cán cân tài khoản vốn và tài chính2-188,11-234,81-250,55-127,27-160,89-182,24-148,2-52,83-78,36-55,06-62,57-50,53-76,28
Sai số và bỏ sót thuần3,8-9,0148,082,15-2,729,19-22,5-7,8920,56-2,67-5-9,874,95

Hiểu về cán cân thanh toán Trung Quốc (BOP)

Bảng này cung cấp toàn cảnh về cán cân thanh toán quốc tế của nền kinh tế, ghi nhận các giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và người không cư trú theo chuẩn mực quốc tế hiện hành. Phạm vi dữ liệu bao gồm tài khoản vãng lai với các hạng mục thương mại hàng hóa, dịch vụ, thu nhập sơ thứ và thứ cấp, cùng bức tranh chi tiết về các hoạt động gia công, bảo dưỡng, vận tải và du lịch.

Cấu trúc bảng được tổ chức theo hình cây phân cấp từ các chỉ tiêu tổng hợp lớn xuống các dòng thu, chi chi tiết và số dư ròng của từng tiểu mục. Người đọc nên so sánh theo chiều dọc để theo dõi diễn biến từng quý, và quan sát theo chiều ngang giữa các cột thu và chi để hiểu rõ nguồn gốc tạo nên thặng dư hoặc thâm hụt của từng cấu phần.

Khi nghiên cứu, cần chú ý tới độ trễ trong việc tổng hợp số liệu kinh tế đối ngoại, thường hay xuất hiện các đợt điều chỉnh hồi tố ở các kỳ công bố tiếp theo. Ngoài ra, việc so sánh giữa các quý trong năm cần đặt cạnh yếu tố chu kỳ thương mại hoặc các kỳ nghỉ lễ lớn làm biến động dòng vốn và hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Cán cân hàng hóa khác gì số liệu xuất nhập khẩu hải quan thông thường?
Số liệu này được điều chỉnh theo các chuẩn mực thanh toán quốc tế, bao gồm cả các yếu tố về quyền sở hữu và chi phí vận chuyển, bảo hiểm đi kèm.
Vì sao tài khoản dịch vụ thường có xu hướng thâm hụt ở nhiều nền kinh tế?
Do chi phí chi trả cho các dịch vụ vận tải, bản quyền và du lịch quốc tế của cư dân trong nước thường vượt quá nguồn thu từ người nước ngoài.
Làm thế nào để đọc đúng số dư ròng của một tiểu mục dịch vụ?
Số dư ròng được tính bằng tổng thu trừ đi tổng chi, mang dấu dương khi thặng dư và dấu âm khi thâm hụt.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế