GDP công nghiệp, xây dựng lũy kế Trung Quốc
GDP công nghiệp, xây dựng lũy kế Trung Quốc kỳ Q2-2026 đạt 25.047,29 Tỷ CNY, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2006 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu vực 2 (công nghiệp, xây dựng) luỹ kế | 25.047,29 | 11.613,49 | 49.965,3 | 36.284,97 | 23.826,26 | 11.154,93 | 49.030,54 | 35.523,73 | 23.325,3 | 10.827,74 | |
| Khu vực 3 (dịch vụ) luỹ kế | 41.370,92 | 20.611,72 | 80.887,93 | 59.293,11 | 39.036,43 | 19.518,73 | 76.612,49 | 56.181,9 | 36.987,75 | 18.502,56 | |
| Tăng trưởng GDP so cùng kỳ | 4,7 | 5 | 5 | 5,2 | 5,3 | 5,4 | 5 | 4,8 | 5 | 5,3 |
Hiểu về GDP công nghiệp, xây dựng lũy kế Trung Quốc
Giá trị gia tăng do toàn bộ các ngành chế biến, khai khoáng, điện nước và thi công công trình tạo ra được cộng dồn bắt đầu từ đầu năm cho đến cuối mỗi quý. Điểm biệt lập của chuỗi dữ liệu này nằm ở tính chất dồn tích tăng dần qua các quý trong năm, không phải là con số đơn lẻ từng quý. Số liệu bao gồm cả hoạt động sản xuất quy mô lớn lẫn quy mô nhỏ, nhưng loại trừ toàn bộ hoạt động thương mại, dịch vụ hậu cần hay các khâu phân phối hàng hóa sau khi rời xưởng sản xuất.
Khi phân tích số liệu cộng dồn, việc đối chiếu giữa quý này với quý trước ngay trong cùng một năm sẽ không mang lại ý nghĩa thực tế do quy mô luôn tăng dần. Phương pháp chuẩn xác là lấy số lũy kế quý này trừ đi số lũy kế quý trước để tính ra giá trị tạo ra trong riêng quý đó, hoặc so sánh con số lũy kế với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu yếu tố mùa vụ. Dữ liệu quý đầu tiên và quý cuối năm thường chịu tác động mạnh bởi chu kỳ nghỉ lễ dài ngày cũng như tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, do đó các con số sơ bộ có thể ghi nhận điều chỉnh nhẹ trong các đợt rà soát lại sau đó.
Câu hỏi thường gặp
- Lũy kế khác gì so với số liệu GDP tính riêng từng quý?
- Lũy kế thể hiện tổng giá trị tạo ra từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo, trong khi số liệu theo quý chỉ đo lường giá trị phát sinh riêng trong ba tháng đó.
- Tại sao giá trị quý sau luôn cao hơn quý trước?
- Do bản chất cộng dồn liên tục, quy mô lũy kế của quý sau bắt buộc phải chứa toàn bộ giá trị đã tạo ra ở các quý trước đó.
- Nên so sánh con số này như thế nào để thấy tốc độ tăng trưởng?
- Tốt nhất nên so sánh mức lũy kế của kỳ này với mức lũy kế của cùng thời điểm năm trước nhằm tránh sai lệch do tính mùa vụ.