Công cụ cho vay MLF và SLF của NHTW Trung Quốc
Hai cửa sổ cho vay của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc. MLF (中期借贷便利 — cho vay trung hạn, kỳ hạn 1 năm) là kênh cấp vốn cơ sở chủ yếu cho hệ thống ngân hàng từ 2014 và lãi suất của nó từng là lãi suất chính sách trung tâm. SLF (常备借贷便利 — cho vay thường trực) là cửa sổ vay qua đêm tới 1 tháng theo yêu cầu của từng tổ chức, quy mô nhỏ hơn hàng nghìn lần và đóng vai trò TRẦN của hành lang lãi suất. Số dư là số cuối kỳ; khối lượng là tổng phát sinh trong kỳ. Hai chuỗi SỐ DƯ dừng ở tháng 5/2025 vì từ tháng 6/2025 ngân hàng trung ương thay bảng 'operation table' của từng công cụ bằng một bảng gộp chỉ công bố lượng bơm/hút chứ không công bố số dư (xem bảng Bơm/hút thanh khoản). Bấm vào tên một chỉ tiêu để thêm vào biểu đồ ở đầu trang.
Nguồn: Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC)
Cập nhật cuối: 28-07-2026 16:30
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | 06-2023 | 05-2023 | 04-2023 | 03-2023 | 02-2023 | 01-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khối lượng MLF thực hiện trong kỳ | 500 | 500 | 600 | 400 | 500 | 600 | 900 | 400 | 1.000 | 900 | 600 | 600 | 400 | 300 | 500 | 600 | 450 | 300 | 300 | 182 | 125 | 100 | 387 | 500 | 995 | 1.450 | 1.450 | 789 | 591 | 401 | 103 | 237 | 125 | 170 | 481 | 499 | 779 |