Trung Quốc xuất khẩu sang Đài Loan
Trung Quốc xuất khẩu sang Đài Loan kỳ 07-2026 đạt 10.293,69 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Xuất khẩu theo quốc gia (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Xuất khẩu theo quốc gia
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Châu Á | |||||||||||
| Đài Loan (Other Asia, nes) | 10.293,69 | 10.012,93 | 9.303,92 | 9.027,16 | 9.078,48 | 6.210,76 | 8.247,92 | 7.596,82 | 7.428,35 | 6.717,68 | |
| Việt Nam | 23.146,15 | 22.683,37 | 22.007,8 | 21.427,41 | 19.769,28 | 12.566,82 | 18.639,52 | 18.931,48 | 18.265,63 | 16.609,75 |
Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Đài Loan
Biểu đồ thể hiện giá trị dòng hàng hóa xuất sang nền kinh tế hòn đảo này, trong đó linh kiện điện tử, nguyên liệu thô và bán thành phẩm chiếm tỷ trọngáp đảo phục vụ dây chuyền lắp ráp công nghệ cao. Khác với quan hệ thương mại hướng tới tiêu dùng trực tiếp, chỉ tiêu này phản ánh sâu sắc mối liên kết chuỗi giá trị linh kiện điện tử xuyên biên giới. Thông tin được cập nhật theo chu kỳ hàng tháng dựa trên hệ thống quản lý xuất nhập khẩu.
Người theo dõi cần lưu ý rằng các đợt điều chỉnh kỹ thuật đối với số liệu sơ bộ có thể xuất hiện trong các kỳ báo cáo kế tiếp. Khi phân tích biểu đồ, việc nhìn nhận xu hướng qua trung bình nhiều tháng sẽ giúp tránh bị đánh lừa bởi những biến động bất thường do gián đoạn chuỗi cung ứng ngắn hạn gây ra.
Câu hỏi thường gặp
- Nhóm hàng nào đóng vai trò xương sống trong các lô hàng này?
- Linh kiện điện tử và các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất công nghệ cao.
- Số liệu sơ bộ ban đầu có hay bị thay đổi không?
- Thường được rà soát và cập nhật lại ở các kỳ công bố tiếp theo khi có thêm chứng từ.
- Làm thế nào để nhận biết xu hướng thực chất của chu kỳ?
- Cần quan sát đường trung bình trượt hoặc so sánh với cùng kỳ năm trước.