Dữ Liệu Kinh Tế

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam kỳ 07-2026 đạt 23.146,15 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Xuất khẩu theo quốc gia (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp QuốcCập nhật cuối: 23-08-2026 14:37

Chỉ tiêu này trong bảng Xuất khẩu theo quốc gia

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Châu Á
Việt Nam23.146,1522.683,3722.007,821.427,4119.769,2812.566,8218.639,5218.931,4818.265,6316.609,75
Malaysia12.172,7813.533,4711.874,1511.247,7310.505,418.303,4710.366,0410.978,668.650,037.589,19

Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam

Khoản mục này ghi nhận toàn bộ giá trị hàng hóa từ đại lục đưa sang thị trường Việt Nam, bao gồm máy móc, nguyên phụ liệu dệt may và vật liệu xây dựng. Điểm khác biệt so với các thị trường láng giềng là cơ cấu hàng hóa thiên mạnh về đầu vào sản xuất cho các nhà máy lắp ráp tại chỗ thay vì hàng tiêu dùng thành phẩm. Trị giá được tính bằng đồng đô la Mỹ theo số liệu thống kê định kỳ hàng tháng.

Người dùng cần lưu ý các yếu tố làm lệch số liệu đầu năm như kỳ nghỉ Tết cổ truyền kéo dài ở cả hai đầu biên giới, làm giảm mạnh số ngày thông quan. Khuyến khích sử dụng phép so sánh cùng kỳ năm trước thay vì tháng liền kề để có bức tranh tăng trưởng chính xác, tránh diễn giải sai lệch do tính chất thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

Hàng hóa đưa sang thị trường này chủ yếu phục vụ mục đích gì?
Phần lớn là máy móc và nguyên vật liệu đầu vào cho các khu công nghiệp và nhà máy sản xuất.
Tháng nào trong năm thường ghi nhận mức sụt giảm giao thương rõ rệt nhất?
Các tháng diễn ra kỳ nghỉ Tết nguyên đán do hoạt động logistics bị tạm dừng.
Nên ưu tiên phương thức so sánh nào để tránh bẫy mùa vụ?
Nên đối chiếu với cùng kỳ năm trước để loại bỏ ảnh hưởng từ chu kỳ nghỉ lễ.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế