Dữ Liệu Kinh Tế

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS53 - Xơ dệt gốc thực vật khác

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS53 - Xơ dệt gốc thực vật khác kỳ 06-2026 đạt 11,3 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp QuốcCập nhật cuối: 01-08-2026 00:06

Chỉ tiêu này trong bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam22.706,9522.018,4221.427,6919.769,2512.566,9318.639,518.931,4818.265,6316.609,7516.697,3
HS53 - Xơ dệt gốc thực vật khác11,311,5614,110,4811,7421,4142,1540,993530,28
HS05 - Sản phẩm gốc động vật khác45,6940,3345,742,6316,5630,816,5115,699,5111,2

Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS53 - Xơ dệt gốc thực vật khác

Trị giá ngoại thương đối với các loại xơ dệt có nguồn gốc từ thực vật ngoại trừ bông và xơ lanh tạo nên toàn bộ quy mô của khoản mục này. Danh mục bao gồm các loại xơ đay, xơ xơ dừa, xơ gai và các nguyên liệu thực vật tương tự dùng cho ngành dệt may, loại trừ hoàn toàn các loại xơ tổng hợp hoặc xơ nhân tạo. Tiêu chí phân loại dựa trên cấu trúc sinh học tự nhiên của nguồn nguyên liệu thực vật phục vụ công nghiệp dệt thủ công và công nghiệp.

Người sử dụng số liệu cần ghi nhận rằng các tháng đầu năm thường ghi nhận mức sụt giảm do kỳ nghỉ Tết kéo dài làm gián đoạn hoạt động giao thương và sản xuất. Các số liệu công bố hàng tháng mang tính cập nhật liên tục và có thể được cơ quan chức năng điều chỉnh hồi tố trong kỳ báo cáo sau. Phép so sánh hữu ích nhất là đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các biến động mang tính mùa vụ.

Câu hỏi thường gặp

Xơ dệt gốc thực vật khác gồm những loại nguyên liệu nào?
Nhóm này bao gồm xơ đay, xơ gai, xơ xơ dừa và các loại sợi thực vật dùng trong dệt may ngoài bông và lanh.
Ngành nào sử dụng nhiều nhất các loại xơ thực vật này?
Các ngành sản xuất thảm, bao bì dệt, dây thừng và hàng thủ công mỹ nghệ là những tiêu thụ chính.
Tại sao số liệu tháng đầu năm thường thấp hơn các tháng giữa năm?
Kỳ nghỉ lễ dài ngày làm chậm trễ quá trình thông quan và giao hàng, kéo theo sự sụt giảm tạm thời của kim ngạch.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế