Tiền và tiền gửi (F2) Pháp
Tiền và tiền gửi (F2) Pháp của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 42.932,2 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Pháp | 42.932,2 | 42.709 | 44.729,9 | 41.795 | 38.561,4 | 41.450 | 41.653,3 | 40.631,7 | 37.816,6 | 41.303 | |
| Ý | 200.345,5 | 170.659,6 | 191.416,9 | 192.950,6 | 199.322,9 | 178.266,3 | 183.613,5 | 183.119,6 | 188.085,3 | 199.139,8 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Pháp
Giá trị quy đổi của các khoản tiền mặt và tiền gửi được nắm giữ bởi khu vực công cộng tại quốc gia hình lục lăng, tính theo tỷ lệ so với tổng sản phẩm quốc nội. Khoảng cách giữa chỉ tiêu này và các quốc gia khác trong khối xuất phát từ mức độ thanh khoản mà khu vực quản lý hành chính duy trì. Chỉ tiêu tách biệt hoàn toàn các khoản nợ dưới dạng chứng khoán hay các khoản vay dài hạn, tập trung thuần túy vào tài sản có tính thanh khoản cao nhất.
Việc theo dõi đòi hỏi sự lưu ý về tính biến động theo mùa vụ thu ngân sách và giải ngân đầu tư công giữa các quý. Số liệu thường được cập nhật theo quý và có thể trải qua nhiều đợt rà soát khi có thêm thông tin quyết toán từ các đơn vị trực thuộc. Khi phân tích, người xem nên đối chiếu xu hướng của cùng kỳ năm trước để loại bỏ nhiễu động ngắn hạn thay vì chỉ so sánh với kỳ liền kề trước đó.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này có bao gồm tiền gửi của người dân không?
- Không, chỉ tính các tài khoản thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của các cấp quản lý công.
- Vì sao tỷ lệ này lại biến động mạnh giữa các quý?
- Do nhịp độ thu ngân sách tập trung vào một số thời điểm và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công không đồng đều.
- Có nên dùng số liệu quý này để suy luận cho cả năm không?
- Không nên vì cấu trúc tài chính công thường có độ trễ và dồn vào quý cuối năm.