Tiền và tiền gửi (F2) Ý
Tiền và tiền gửi (F2) Ý của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 200.345,5 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Ý | 200.345,5 | 170.659,6 | 191.416,9 | 192.950,6 | 199.322,9 | 178.266,3 | 183.613,5 | 183.119,6 | 188.085,3 | 199.139,8 | |
| Tây Ban Nha | 5.549 | 5.515 | 5.490 | 5.433 | 5.384 | 5.363 | 5.354 | 5.311 | 5.265 | 5.286 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Ý
Mức tích lũy tiền mặt và số dư tiền gửi của các cơ quan công quyền tại quốc gia hình chiếc ủng, được chuẩn hóa theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị nền kinh tế. Điểm khác biệt của chuỗi dữ liệu này nằm ở cơ cấu quản lý ngân sách phi tập trung, khiến các khoản tiền gửi bị chia cắt ở nhiều cấp độ địa phương khác nhau. Khác với các khoản nợ dài hạn, thước đo này phản ánh năng lực đệm tài chính ngắn hạn.
Thông tin được thu thập và phát hành định kỳ theo quý, thường đi kèm các bản hiệu chỉnh hồi tố khi có dữ liệu kiểm toán chính thức. Người phân tích cần cẩn trọng với các đợt đáo hạn trái phiếu lớn làm dịch chuyển dòng tiền sang tài khoản thanh khoản. Việc so sánh theo chiều dọc với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn chuẩn xác hơn về xu hướng tích lũy thay vì so với quý liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này phản ánh điều gì về sức khỏe tài chính?
- Khả năng duy trì đệm thanh khoản ngắn hạn để đáp ứng các nghĩa vụ chi trả phát sinh đột xuất.
- Số liệu có bị ảnh hưởng bởi thay đổi phương pháp thống kê không?
- Có, các điều chỉnh về tiêu chuẩn hạch toán tài khoản quốc gia đôi khi làm thay đổi chuỗi số lịch sử.
- Nên ưu tiên so sánh theo quý hay theo năm?
- Nên so với cùng kỳ năm trước để triệt tiêu yếu tố chu kỳ ngân sách lặp lại hàng năm.