Tiền và tiền gửi (F2) Phần Lan
Tiền và tiền gửi (F2) Phần Lan của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 636 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Phần Lan | 636 | 978 | 991 | 837 | 681 | 752 | 887 | 840 | 744 | 892 | |
| Bồ Đào Nha | 51.100,3 | 50.463,2 | 50.248,7 | 49.432,4 | 48.517,7 | 47.022,4 | 46.401,6 | 46.707,6 | 47.172,4 | 47.156,5 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Phần Lan
Tỷ trọng giá trị tiền mặt và các khoản tiền gửi do khu vực quản lý hành chính nắm giữ tại quốc gia Bắc Âu, so sánh với tổng giá trị quy mô nền kinh tế. Đặc trưng của khu vực này là kỷ luật ngân sách chặt chẽ và mức độ số hóa cao trong quản lý ngân quỹ, giúp tối ưu hóa số dư tiền nhàn rỗi ở mức thấp nhất có thể. Khác với các chỉ tiêu nợ gộp, thước đo này đo lường phần tài sản có khả năng chuyển đổi tức thì.
Kỳ công bố dữ liệu diễn ra theo quý, đi kèm các bản cập nhật khi có thêm thông tin từ hệ thống ngân hàng thương mại phục vụ khu vực công. Người sử dụng cần chú ý đến các biến động đột biến do việc phát hành nợ gối đầu tạo ra lượng tiền gửi tạm thời trên tài khoản. Nên đánh giá xu hướng thông qua biểu đồ so sánh cùng kỳ năm trước để tránh các nhiễu động ngắn hạn từ lịch trả nợ.
Câu hỏi thường gặp
- Tỷ lệ này duy trì ở mức thấp có ý nghĩa gì?
- Thể hiện hiệu quả quản lý ngân quỹ cao, không để tiền mặt nhàn rỗi không sinh lời.
- Số liệu có bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá không?
- Có thể có một phần nhỏ nếu tồn tại các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ quy đổi.
- Nên dùng dữ liệu quý hay năm để phân tích?
- Dữ liệu quý giúp theo dõi sát sao biến động dòng tiền, trong khi dữ liệu năm dùng để nhìn tổng thể.