Tiền và tiền gửi (F2) Bồ Đào Nha
Tiền và tiền gửi (F2) Bồ Đào Nha của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 51.100,3 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Bồ Đào Nha | 51.100,3 | 50.463,2 | 50.248,7 | 49.432,4 | 48.517,7 | 47.022,4 | 46.401,6 | 46.707,6 | 47.172,4 | 47.156,5 | |
| Hy Lạp | 7.542 | 7.759 | 7.585 | 7.551 | 7.344 | 7.578 | 7.334 | 7.058 | 7.002 | 7.286 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Bồ Đào Nha
Danh mục tài sản thanh khoản bằng tiền mặt cùng các khoản tiền gửi thuộc khu vực thể chế công của quốc gia bán đảo tây nam châu Âu được ghi nhận theo chuẩn thống kê nợ công chung khối liên minh. Chỉ tiêu này phản ánh năng lực dự trữ thanh khoản ngắn hạn thông qua dòng tiền và các tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, hoàn toàn tách biệt khỏi các khoản vay nợ hay chứng khoán phát hành. Khác với các khoản nợ phải trả cấu thành tổng nghĩa vụ tài chính, đây là phần tài sản tài chính có tính sẵn sàng cao giúp bù đắp thâm hụt hoặc điều tiết ngân sách công.
Việc theo dõi số liệu cần được thực hiện qua các báo cáo thống kê định kỳ hàng quý, nơi các giá trị ước tính ban đầu thường trải qua những đợt rà soát và điều chỉnh kỹ thuật khi có thêm dữ liệu tài chính chính xác hơn từ hệ thống kho bạc. Người theo dõi nên đối chiếu xu hướng biến động giữa các quý liên tiếp để nhận diện thay đổi về đệm thanh khoản, thay vì chỉ nhìn vào một điểm thời gian đơn lẻ có thể bị nhiễu bởi các khoản thu chi mang tính mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này bao gồm những hình thức tài sản nào?
- Chỉ bao gồm tiền mặt đang lưu thông và các loại tiền gửi tại hệ thống ngân hàng thuộc sở hữu của khu vực quản lý công.
- Vì sao số liệu tài sản này lại quan trọng khi đánh giá nợ công?
- Nó cho biết khả năng sẵn sàng thanh toán ngay lập tức của khu vực công trước các nghĩa vụ tài chính đến hạn.
- Số liệu thường được cập nhật với tần suất như thế nào?
- Các giá trị thống kê được tổng hợp và công bố định kỳ theo từng quý trong năm.