Tiền và tiền gửi (F2) Hy Lạp
Tiền và tiền gửi (F2) Hy Lạp của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 7.542 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Hy Lạp | 7.542 | 7.759 | 7.585 | 7.551 | 7.344 | 7.578 | 7.334 | 7.058 | 7.002 | 7.286 | |
| Slovakia | 115 | 124 | 110,3 | 114,6 | 98 | 103,7 | 83,7 | 66,3 | 52,5 | 57,7 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Hy Lạp
Hệ thống tài khoản tài chính ghi nhận tổng lượng tiền mặt và số dư tiền gửi thuộc quyền sở hữu của các cơ quan thể chế công tại quốc gia cửa ngõ đông nam châu Âu. Thước đo này tập trung vào các khoản mục có tính thanh khoản cao nhất nằm tại các tổ chức tài chính, loại trừ hoàn toàn các dạng tài sản phi tài chính hoặc các khoản đầu tư dài hạn khó chuyển đổi thành tiền. Điểm khác biệt cốt lõi so với các chỉ tiêu nợ vay nằm ở chỗ đây là tài sản có giá trị dương thay vì nghĩa vụ phải hoàn trả.
Quá trình phân tích đòi hỏi sự chú ý đến tính chất điều chỉnh thường xuyên của dữ liệu thô khi các cơ quan chuyên môn tiếp nhận đầy đủ thông tin quyết toán từ các đơn vị cơ sở vào các kỳ báo cáo tiếp theo. Người xem xét nên đặt số liệu trong mối tương quan so sánh với các quý trước đó để thấy rõ dòng chảy thanh khoản thay vì chỉ dựa vào mức tuyệt đối tại một thời điểm.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này phản ánh khía cạnh nào của nền tài chính công?
- Phản ánh lượng tài sản thanh khoản sẵn có dưới dạng tiền và tiền gửi của khu vực quản lý công.
- Có điểm gì cần lưu ý khi đọc số liệu theo quý không?
- Số liệu có thể chịu ảnh hưởng bởi chu kỳ thu thuế hoặc giải ngân vốn đầu tư công mang tính thời vụ.
- Tài sản tiền gửi này được lưu giữ ở đâu?
- Được gửi chủ yếu tại các tổ chức tín dụng và hệ thống ngân hàng trung ương hoặc thương mại trong khối.