Tiền và tiền gửi (F2) Đan Mạch
Tiền và tiền gửi (F2) Đan Mạch của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 2.231,2 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Đan Mạch | 2.231,2 | 2.253,5 | 2.502,5 | 2.552,2 | 2.519 | 2.556,2 | 2.591,1 | 2.566,5 | 2.632,5 | 2.653,7 | |
| Hungary | 1.727,5 | 1.513,9 | 1.774,8 | 1.789,8 | 1.740,1 | 1.393,9 | 1.205,3 | 1.444,3 | 1.340,4 | 1.243,5 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) Đan Mạch
Danh mục tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tiền gửi của khu vực nhà nước tại quốc gia Bắc Âu này được ghi nhận nhằm phục vụ công tác quản lý nợ. Khác với các khoản vay dài hạn làm tăng nghĩa vụ nợ thuần, cấu phần này đại diện cho thanh khoản sẵn có giúp bù đắp một phần rủi ro tài chính tổng thể.
Thông tin được phát hành định kỳ theo quý, đòi hỏi người xem cần đối chiếu với quy mô tổng sản phẩm quốc nội để hiểu đúng tỷ trọng thực tế. Số liệu sơ bộ thường trải qua các đợt rà soát lại khi có thêm dữ liệu quyết toán từ các cấp ngân sách.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này bao gồm những hình thức tài sản thanh khoản nào?
- Bao gồm tiền giấy, tiền xu và các dạng tài khoản tiền gửi ngắn hạn thuộc quyền nắm giữ của các cơ quan công quyền.
- Vì sao tỷ lệ này lại quan trọng khi phân tích nợ công?
- Nó phản ánh khả năng đệm thanh khoản trực tiếp của nhà nước trước các nghĩa vụ đến hạn.
- Tần suất cập nhật của bảng số liệu này diễn ra như thế nào?
- Dữ liệu được cập nhật theo từng quý tài ⭤ chính sau khi hoàn tất các báo cáo tổng hợp.