Dữ Liệu Kinh Tế

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS10 - Ngũ cốc

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS10 - Ngũ cốc kỳ 06-2026 đạt 0,34 Triệu USD, theo UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp Quốc. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: UN Comtrade — Cơ sở dữ liệu thương mại Liên Hợp QuốcCập nhật cuối: 01-08-2026 00:06

Chỉ tiêu này trong bảng Thương mại Việt Nam – Trung Quốc theo mặt hàng

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam22.706,9522.018,4221.427,6919.769,2512.566,9318.639,518.931,4818.265,6316.609,7516.697,3
HS10 - Ngũ cốc0,340,331,310,470,040,136,919,826,570,16
HS04 - Sữa, trứng, mật ong0,620,490,670,490,230,830,870,860,540,41

Hiểu về trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam HS10 - Ngũ cốc

Dữ liệu thể hiện tổng lượng tiền chi ra để mua các loại lúa mì, ngô, gạo, lúa mạch và các loại hạt ngũ cốc ở dạng nguyên hạt chưa qua xay xát từ đối tác láng giềng. Khác với các sản phẩm đã chế biến thành bột, nhóm này đóng vai trò là nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi và chế biến lương thực.

Biến động của biểu đồ này gắn chặt với mùa vụ thu hoạch nông sản trong vùng và giá cả lương thực trên thị trường giao dịch toàn cầu. Khi phân tích, cần chú ý đối chiếu với số lượng nhập khẩu thực tế tính bằng trọng lượng để tránh nhiễu động do biến động giá cả.

Câu hỏi thường gặp

Ngô và lúa mì chiếm phần lớn tỷ trọng không?
Đúng vậy, hai mặt hàng này thường chiếm đại đa số kim ngạch nhập khẩu ngũ cốc nguyên hạt.
Thời điểm nào trong năm hay có biến động mạnh?
Thường vào các tháng sau vụ thu hoạch chính khi nguồn cung dồi dào và giá cước vận chuyển thay đổi.
Dữ liệu này có bao gồm gạo không?
Có bao gồm các loại gạo nhập khẩu thuộc phân nhóm mã HS quy định trong biểu thuế chung.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế