Dữ Liệu Kinh Tế

GRDP lũy kế từ đầu năm Giang Tô, Trung Quốc

GRDP lũy kế từ đầu năm Giang Tô, Trung Quốc kỳ Q2-2026 đạt 7.038,7 Tỷ CNY, theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo tỉnh (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS)Cập nhật cuối: 01-08-2026 00:55

Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo tỉnh

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024
GRDP luỹ kế từ đầu năm
Giang Tô7.038,73.448,314.235,210.264,66.684,33.300,913.669,79.900,56.4283.134,1
Chiết Giang4.793,72.368,49.454,56.846,74.498,82.229,49.000,76.496,64.249,72.097,6

Hiểu về GRDP lũy kế từ đầu năm Giang Tô, Trung Quốc

Đại lượng kinh tế tổng hợp tích lũy theo thời gian của một tỉnh ven biển có quy mô công nghiệp và xuất khẩu hàng đầu, ghi nhận toàn bộ giá trị thặng dư từ các khu kinh tế mở và nhà máy chế tạo. Điểm khác biệt lớn so với các đô thị dịch vụ là tỷ trọng sản xuất vật chất và ngoại thương ở đây chiếm ưu thế tuyệt đối, tạo nên sức ì hoặc đà tăng trưởng rất lớn cho toàn vùng.

Quá trình đọc hiểu đòi hỏi người quan sát phải nắm rõ quy luật dồn tích số liệu qua các quý trong năm, tránh nhầm lẫn với giá trị riêng lẻ của từng kỳ. Các nhà phân tích thường đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm đánh giá chính xác nhịp phục hồi thay vì so sánh trực tiếp với quý liền trước vốn chịu ảnh hưởng mạnh bởi chu kỳ làm việc.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này phản ánh nhóm ngành nào rõ nét nhất?
Công nghiệp chế biến, chế tạo và các hoạt động xuất nhập khẩu quy mô lớn.
Có cần quan tâm đến việc thay đổi phương pháp tính hay không?
Có, khi có các cuộc tổng điều tra kinh tế lớn, số liệu lịch sử có thể được tính toán lại.
Vì sao dữ liệu này thường được công bố trễ hơn một chút so với cấp quốc gia?
Do thời gian tổng hợp và kiểm tra chéo từ hàng loạt đơn vị hành chính cấp dưới mất nhiều thời gian hơn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế