Số người có việc làm khu vực đồng euro
Số người có việc làm khu vực đồng euro kỳ Q2-2026 đạt 160.133 Nghìn Người, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tỷ lệ có việc làm (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2009 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tỷ lệ có việc làm
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số người có việc làm 15-64 tuổi | |||||||||||
| Khu vực đồng euro | 160.133 | 160.104 | 159.953 | 159.582 | 159.685 | 159.569 | 159.054 | 158.806 | 158.529 | 158.111 | |
| Liên minh châu Âu | 202.038 | 202.106 | 201.856 | 201.595 | 201.598 | 201.427 | 200.954 | 200.739 | 200.681 | 200.407 |
Hiểu về số người có việc làm khu vực đồng euro
Thống kê này đo đạc tổng số lượng cá nhân trong độ tuổi từ mười lăm đến sáu mươi tư có việc làm tại toàn bộ khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu. Phạm vi bao trùm mọi người lao động làm công ăn lương và người tự kinh doanh trong toàn khối, loại trừ trẻ em dưới độ tuổi lao động và người đã qua tuổi lao động chuẩn. Khác với các chỉ số đo theo từng quốc gia riêng lẻ, đại lượng này gộp chung toàn bộ quy mô nhân lực của các nước thành viên thành một khối thống nhất để phản ánh sức khỏe chung của thị trường.
Người sử dụng cần lưu ý số liệu được cập nhật theo quý và thường trải qua nhiều đợt hiệu chỉnh khi các quốc gia thành viên gửi dữ liệu hoàn thiện về trung tâm. Khi theo dõi biểu đồ, việc so sánh với cùng kỳ năm trước là quy chuẩn để thấy rõ xu hướng tăng trưởng nhân sự, tránh những hiểu lầm do biến động ngắn hạn giữa hai quý liền kề. Các thay đổi về cấu trúc dân số già hóa trong khối cũng tác động từ từ đến quỹ đạo dài hạn của chỉ tiêu này.
Câu hỏi thường gặp
- Khu vực đồng euro bao gồm bao nhiêu quốc gia trong số liệu này?
- Số lượng quốc gia thay đổi tùy theo thời điểm mở rộng khối nhưng luôn phản ánh toàn bộ thành viên hiện tại.
- Độ tuổi lao động được tính trong thống kê này bắt đầu từ mấy tuổi?
- Phạm vi bắt đầu từ mười lăm tuổi cho đến sáu mươi tư tuổi.
- Số liệu này có tính cả những người làm việc không lương trong gia đình không?
- Chỉ tính khi họ đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về giờ làm việc có tạo ra giá trị kinh tế theo quy định.