Dữ Liệu Kinh Tế

Vay ngắn hạn (F41) Slovenia

Vay ngắn hạn (F41) Slovenia của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 2.122 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q4-1994 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 09:08

Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Vay ngắn hạn (F41)
Slovenia2.1222.346,52.408,12.134,21.793,31.023,71.335,11.452,61.432,81.403,3
Latvia7,811,98,68,98,522,112,97,647,332,8

Hiểu về vay ngắn hạn (F41) Slovenia

Xứ sở nằm bên dãy núi thuộc khu vực trung nam lục địa này đo lường tổng giá trị danh nghĩa của các nghĩa vụ vay ngắn hạn khu vực nhà nước theo chuẩn mực thống kê chung. Chỉ tiêu này chỉ tập trung vào các khoản nợ có thời hạn ban đầu ngắn hạn, tách biệt hoàn toàn với các khoản nợ dài hạn hoặc các khoản cam kết tài chính phi nợ. Điểm khác biệt cốt lõi so với các cấu phần nợ khác nằm ở tốc độ đáo hạn nhanh và tính nhạy cảm cao với biến động lãi suất thị trường tiền tệ.

Thông tin số liệu được phát hành định kỳ theo quý dựa trên các bảng cân đối tài chính công tổng hợp. Người phân tích cần lưu ý rằng các con số công bố ban đầu mang tính ước lượng và có thể được điều chỉnh trong các kỳ công bố tiếp theo. Khi đánh giá xu hướng, việc so sánh với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn chuẩn xác hơn so với việc so sánh thuần túy giữa hai quý liền kề.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này phản ánh khía cạnh nào của nền tài chính công?
Chỉ tiêu phản ánh gánh nặng trả nợ và áp lực tái cấp vốn trong ngắn hạn của khu vực công.
Biến động lãi suất ảnh hưởng thế nào đến khoản mục này?
Lãi suất biến động làm thay đổi trực tiếp chi phí phát hành mới và chi phí đảo nợ của các khoản vay ngắn hạn.
Có nên so sánh số liệu giữa hai quý liền kề không?
Việc so sánh giữa hai quý liền kề có thể bị nhiễu bởi các yếu tố thời vụ và lịch trả nợ tập trung.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế