Nợ công chứng khoán nợ (F3) Slovenia
Nợ công chứng khoán nợ (F3) Slovenia của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 38.919,8 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q4-1994 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng khoán nợ (F3) | |||||||||||
| Slovenia | 38.919,8 | 38.737,7 | 39.337,9 | 40.271,9 | 40.140,1 | 38.799 | 38.126,8 | 39.265,7 | 39.311,9 | 37.626,9 | |
| Latvia | 18.465,6 | 18.262,4 | 16.813,8 | 17.621,6 | 16.274 | 16.473,1 | 16.457,1 | 15.798,3 | 15.609,5 | 15.147,3 |
Hiểu về nợ công chứng khoán nợ (F3) Slovenia
Quốc gia Alps này thống kê quy mô nợ công hình thành từ các loại giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn do khu vực công phát hành. Phạm vi chỉ tập trung vào các công cụ có tính thị trường cao, loại trừ các khoản nợ đọng thương mại và các cam kết tài chính không phát hành chứng khoán. Chỉ số này đại diện cho kênh huy động vốn trực tiếp từ thị trường tài chính thay vì qua hệ thống ngân hàng.
Số liệu được tổng hợp theo quý và thường có sự điều chỉnh trong các kỳ công bố tiếp theo khi có thêm dữ liệu kiểm toán. Khi đọc biểu đồ, cần lưu ý các yếu tố mùa vụ như thời điểm đáo hạn trái phiếu lớn thường làm thay đổi đột ngột số dư vào cuối mỗi năm.
Câu hỏi thường gặp
- Các khoản vay thế chấp có được tính vào chỉ tiêu này không?
- Không, các khoản vay thế chấp không phải là chứng khoán nợ có thể chuyển nhượng.
- Vì sao các quý cuối năm thường ghi nhận biến động lớn?
- Do lịch trả nợ gốc và đáo hạn các lô trái phiếu thường tập trung vào thời điểm kết thúc năm tài chính.
- Có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh mức độ nợ giữa các quốc gia không?
- Có thể, vì định nghĩa và chuẩn mực hạch toán được áp dụng đồng bộ trên toàn khu vực.