Nợ công trên GDP Malta theo chuẩn Maastricht
Nợ công trên GDP Malta theo chuẩn Maastricht của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 45,9 %, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ công trên GDP | |||||||||||
| Malta | 45,9 | 46,4 | 46,4 | 46,6 | 46,5 | 45,9 | 44,8 | 45,5 | 46,5 | 46,9 | |
| Ba Lan | 61,6 | 59,7 | 57,9 | 57,8 | 57 | 54,8 | 53 | 52 | 51,3 | 49,5 |
Hiểu về nợ công trên GDP Malta theo chuẩn Maastricht
Hệ số đòn bẩy tài chính công thể hiện qua tỷ trọng tổng dư nợ của các cấp chính quyền đối với tổng sản phẩm quốc nội tại một quốc gia quần đảo nhỏ ở Nam Âu. Đại lượng này gom góp các khoản vay, trái phiếu và nghĩa vụ tài chính dưới mọi hình thức của khu vực công, sau đó đặt trong mối tương quan với tổng giá trị của nền kinh tế nội địa. Khác với các dữ liệu về sản xuất công nghiệp hay doanh thu bán lẻ phản ánh nhịp độ tăng trưởng tức thời, thông số này là bức tranh tổng hòa phản ánh kết quả tích tụ thâm hụt ngân sách qua nhiều thế hệ.
Chu kỳ phát hành thông tin diễn ra theo quý, với các số liệu mới nhất thường mang tính dự phóng và sẽ được chuẩn hóa qua các kỳ kiểm toán tiếp theo. Người dùng cần lưu ý rằng quy mô kinh tế danh nghĩa thay đổi theo biến động giá cả có thể làm thay đổi tỷ lệ này ngay cả khi giá trị tuyệt đối của khoản nợ được giữ nguyên. Để có cái nhìn chuẩn xác, thay vì nhìn vào sự thay đổi giữa hai quý liền kề, việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước là lựa chọn tối ưu để loại bỏ các yếu tố nhiễu loạn mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
- Đại lượng này đại diện cho yếu tố nào của khu vực nhà nước?
- Nó đại diện cho tổng mức nghĩa vụ nợ tích lũy của toàn bộ các cấp chính quyền.
- Dữ liệu mới công bố thường có đặc điểm gì về độ chính xác?
- Số liệu thường là ước tính ban đầu và sẽ được điều chỉnh lại trong các đợt cập nhật sau.
- Làm thế nào để đánh giá đúng xu hướng thay đổi của tỷ lệ nợ này?
- Nên so sánh với cùng kỳ năm trước thay vì kỳ liền kề để loại trừ các yếu tố nhiễu mùa vụ.