Tiền và tiền gửi (F2) khu vực đồng euro
Tiền và tiền gửi (F2) khu vực đồng euro kỳ Q1-2026 đạt 360.619,6 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền và tiền gửi (F2) | |||||||||||
| Khu vực đồng euro | 360.619,6 | 333.151,5 | 353.218,9 | 347.760,1 | 347.198,2 | 327.846,9 | 335.849,4 | 332.159,8 | 333.630,3 | 351.704,3 | |
| Liên minh châu Âu | 390.135 | 361.536,7 | 383.638,9 | 374.614,8 | 375.666,1 | 354.013,2 | 362.560,8 | 357.183,3 | 357.418 | 375.229,4 |
Hiểu về tiền và tiền gửi (F2) khu vực đồng euro
Quy mô các khoản tài sản lưu động dưới hình thức tiền mặt và các khoản tiền gửi tại hệ thống tổ chức tín dụng của toàn bộ khu vực đồng tiền chung châu Âu phản ánh mức độ thanh khoản sẵn có của nền kinh tế. Phạm vi ghi nhận bao gồm tiền giấy, tiền xu lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng cùng toàn bộ các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng nội tệ hoặc ngoại tệ của các khu vực thể chế kinh tế. Khác với các chỉ tiêu đo lường tổng phương tiện thanh toán mở rộng có độ trễ cao, thước đo này tập trung hoàn toàn vào các tài sản có tính thanh khoản tức thời cao nhất.
Các số liệu thống kê tiền tệ này được cập nhật theo quý thông qua các bảng tổng hợp cân đối kế toán của ngành ngân hàng, trong đó các kỳ báo cáo gần nhất thường mang tính ước tính và có thể được điều chỉnh khi có dữ liệu chính thức từ các ngân hàng thành viên. Khi quan sát biểu đồ, người xem cần chú ý loại bỏ tác động của các yếu tố mùa vụ như nhu cầu tiền mặt tăng cao vào các dịp lễ lớn trong năm. Việc so sánh nên hướng đến tốc độ thay đổi so với cùng kỳ năm trước để đánh giá đúng xu hướng tích lũy thanh khoản.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này đo lường những loại tài sản nào?
- Nó đo lường tổng lượng tiền mặt và các khoản tiền gửi có tính thanh khoản cao tại các tổ chức tín dụng.
- Phạm vi đối tượng nắm giữ gồm những ai?
- Bao gồm lượng tiền nắm giữ bởi người dân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong khu vực.
- Tần suất công bố số liệu diễn ra như thế nào?
- Số liệu được thống kê và công bố theo từng quý dựa trên báo cáo của hệ thống ngân hàng.