Vay dài hạn (F42) Hy Lạp
Vay dài hạn (F42) Hy Lạp của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 253.850 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vay dài hạn (F42) | |||||||||||
| Hy Lạp | 253.850 | 255.279 | 261.042 | 261.733 | 259.308 | 260.751 | 268.077 | 266.249 | 265.665 | 267.098 | |
| Slovakia | 8.458 | 8.494,2 | 8.257,6 | 7.994,3 | 8.280,6 | 8.415,1 | 8.083,7 | 8.205,4 | 8.230,4 | 8.252,4 |
Hiểu về vay dài hạn (F42) Hy Lạp
Tỷ trọng các nghĩa vụ tài chính và hiệp định vay mượn có kỳ hạn hoàn trả kéo dài nhiều năm được tính trên quy mô tổng sản phẩm nội địa của nền kinh tế Hy Lạp. Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ dư nợ từ các khế ước tín dụng trung và dài hạn do khu vực công huy động, loại trừ các khoản nợ ngắn hạn và các khoản phải trả thương mại phát sinh từ hoạt động vận hành thường xuyên. Khác với các cấu phần nợ ngắn hạn hay các khoản nợ dưới dạng tiền mặt và tiền gửi, chỉ tiêu này phản ánh mức độ cam kết tài chính dài hơi và cấu trúc kỳ hạn của toàn bộ gánh nặng công.
Quá trình thống kê được thực hiện theo định kỳ hàng quý dựa trên các bảng cân đối tài chính được tổng hợp và chuẩn hóa theo khuôn khổ chung. Dữ liệu công bố thường trải qua các bước rà soát và điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin quyết toán ngân sách hoặc khi phương pháp luận hạch toán được cập nhật. Khi phân tích, người xem nên theo dõi xu hướng biến động qua các quý liền kề kết hợp so sánh với cùng kỳ năm trước để nhận diện đúng hướng đi của dư nợ dài hạn mà không bị nhiễu bởi các biến động mang tính thời điểm.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này phản ánh những loại nghĩa vụ tài chính nào của Hy Lạp?
- Chỉ tiêu này tập trung đo lường toàn bộ dư nợ từ các khoản vay và tín dụng có thời hạn hoàn trả dài hơn một năm của khu vực công.
- Tại sao số liệu về vay dài hạn thường xuyên được điều chỉnh?
- Các cơ quan chức năng liên tục cập nhật thông tin quyết toán thực tế và chuẩn hóa lại phương pháp tính theo chuẩn mực chung.
- Nên so sánh số liệu giữa các quý hay giữa các năm?
- Người sử dụng nên kết hợp cả hai góc độ để vừa thấy được nhịp độ thay đổi ngắn hạn vừa nắm bắt xu hướng dài hạn của quy mô nợ.