Vay dài hạn (F42) Cyprus
Vay dài hạn (F42) Cyprus của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 8.273,5 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Nợ chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2000 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Nợ chính phủ
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vay dài hạn (F42) | |||||||||||
| Cyprus | 8.273,5 | 8.281,4 | 8.839,1 | 8.838,3 | 8.884,4 | 8.892,3 | 8.910 | 8.866,1 | 9.108,7 | 9.080,8 | |
| Malta | 960,8 | 949 | 1.029,6 | 1.027,6 | 961,5 | 959,9 | 945,7 | 952,1 | 952 | 949,6 |
Hiểu về vay dài hạn (F42) Cyprus
Thước đo này phản ánh tỷ trọng các khoản vay mượn và khế ước tín dụng có thời hạn thanh toán trên một năm trong tổng cấu trúc nghĩa vụ tài chính của hòn đảo địa trung hải này. Nội dung tính toán bao gồm các khoản nợ bằng tiền tệ, chứng khoán nợ dài hạn và các khoản vay tái cấp vốn, đồng thời loại trừ hoàn toàn các khoản tiền gửi thanh khoản ngắn hạn và các khoản phải trả thương mại phát sinh trong chu kỳ kinh doanh thường ngày. Điểm khác biệt cốt lõi so với các chỉ tiêu nợ ngắn hạn nằm ở chỗ nó thể hiện áp lực tài chính mang tính cấu trúc và có độ trễ dài hơn đối với ngân sách.
Quá trình theo dõi đòi hỏi sự cẩn trọng đối với các dữ liệu vừa được phát hành vì chúng thường xuyên phải chịu các đợt hiệu chỉnh hồi tố khi có thêm báo cáo kiểm toán chi tiết từ các đơn vị vay vốn. Do quy mô nền kinh tế tương đối nhỏ, một vài giao dịch vay nợ ngoại tệ lớn của khu vực công có thể làm lệch đáng kể tỷ lệ phần trăm chung của cả kỳ báo cáo. Người phân tích nên đặt con số của quý đang xét cạnh cùng kỳ năm trước thay vì kỳ ngay trước đó nhằm nhận diện đúng xu hướng vận động trung và dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Các khoản nợ thương mại phát sinh ngắn hạn có nằm trong chỉ tiêu này không?
- Không, các khoản phải trả thương mại thông thường bị loại trừ để đảm bảo tính thuần khiết của nghĩa vụ vay tài chính.
- Yếu tố nào dễ làm số liệu của quốc gia này biến động mạnh bất thường?
- Do quy mô nền kinh tế nhỏ, một vài khoản vay hoặc phát hành trái phiếu quy mô lớn có thể làm thay đổi đáng kể tỷ trọng.
- Vì sao không nên chỉ nhìn vào số liệu so với quý liền kề?
- Quý liền kề dễ bị nhiễu bởi các đợt đáo hạn dồn dập hoặc các khoản giải ngân đột xuất không phản ánh đúng xu hướng dài hạn.